Xu Hướng 2/2024 # 5 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Xông Hơi Ướt Với Sức Khỏe # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết 5 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Xông Hơi Ướt Với Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cuộc sống ngày càng hiện đại, thì bạn sẽ càng gia tăng áp lực về cơm áo gạo tiền, gia đình, các mối quan hệ xã hội… khiến cho bạn cảm thấy mệt mỏi, stress kéo dài gây ảnh hưởng ít nhiều đến sức khỏe của bạn. Cũng chính bởi lý do đó, mà phòng xông hơi ướt ra đời giúp cải thiện sức khỏe, giảm căng thẳng vô cùng hiệu quả

Xông hơi ướt là hệ thống phòng kín có hơi nước nóng nhằm mục đích thư giãn và có lợi cho sức khỏe người sử dụng. Nó là 1 lịch sử lâu dài từ thời La Mã và Hy Lạp. Nhiệt trong phòng xông hơi ướt luôn giữ trong khoảng 45-47 độ C, nhưng với gần 100% độ ẩm. Phòng xông hơi ướt tạo hơi bằng cách bơm hơi nước nóng vào phòng và cho phép thêm một ít không khí trong lành.

Xông hơi ướt mang lại 1 số tác dụng cụ thể như:

Cải thiện tuần hoàn

       Xông hơi ướt giúp tăng lưu lượng máu, làm máu lưu thông tốt hơn. Khoa học đã chứng minh phòng xông hơi rất tốt cho hệ tim mạch đặc biệt là người già. Hơi nóng ẩm làm giãn nở các mạch máu nhỏ và mao mạch khiến máu có thể lưu thông dễ dàng hơn và vận chuyển oxy khắp cơ thể.

    Cải thiện da

             Giúp trẻ hóa da, tăng cường hệ miễn dịch mang đến 1 làn da chắc khỏe. Xông hơi làm đổ mồ hôi do nhiệt, mồ hôi làm nở các lỗ chân lông và giúp làm sạch lớp bụi bẩn ngoài da, loại bỏ độc tố.

      Phục hồi cơ thể sau giờ tập luyện

              Giảm căng cứng cơ bắp, các khớp xương sau mỗi buổi tập mệt mỏi, giúp phục hồi nhanh chóng và duy trì sức mạnh cơ bắp. Nhiệt độ trong phòng xông làm dịu dây thần kinh và thư giãn cơ. Xông hơi cũng giúp nới lỏng các khớp, tăng tính linh hoạt, việc tạo nhiệt ở khớp có thể làm giảm lực cần thiết để di chuyển khớp lên tới 25% so với làm lạnh.

        Giảm căng thẳng

              Hơi nóng trong phòng xông sẽ làm cơ thể tiết ra chất endorphin giúp giảm cảm giác căng thẳng trong cơ thể. Xông hơi nước cũng có thể làm giảm mức cortisol – hoóc môn được tiết ra để đáp ứng với stress. Khi mức cortisol giảm xuống, chúng ta có thể cảm thấy thoải mái hơn, thư giãn và trẻ hóa.

          Tốt cho khí quản

                    Nhiệt độ phòng xông khiến giãn nở các màng nhầy từ cổ họng và phổi giúp thở sâu và dễ dàng hơn. Xông hơi nước sẽ phá vỡ tắc nghẽn trong xoang và phổi, giảm kích thích cổ họng bằng cách làm ẩm không khí.

          6 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Rượu Sake Với Sức Khỏe

          6 lợi ích tuyệt vời của rượu sake với sức khỏe

          Uống rươu sake có tốt cho sức khỏe không? Câu trả lời là Có. Nhiều nghiên cứu tại Nhật đã chỉ ra những lợi ích của rượu sake mang lại cho người dùng nếu uống với lượng vừa phải.

          Và đây là 6 lợi ích tuyệt vời của rượu sake với sức khỏe:

          1. Giảm rủi ro ung thư​

          Trung tâm ung thư quốc gia tại Nhật Bản đã thực hiện khảo sát cho một nhóm 265.000 đàn ông Nhật Bản trong 17 năm và thấy rằng những người uống rượu sake hàng ngày có tỉ lệ ung thư ít hơn người không uống rượu sake. Tỉ lệ tử của họ so với người không uống sake là 0.86 tính trên tất cả các nguyên nhân, 0.79 ở tất cả các loại ung thư và 0.61 ở ung thư dạ dày.

          Axit amin trong sake làm suy yếu và tiêu diệt các tế bào ung thư

          Giáo sư Okuda ở Khoa Y, Đại học Aichi đã báo cáo rằng nhiều thành phần trong rượu sake ức chế tế bào ung thư đường ruột, tuyến tiền liệt, tử cung. Glucozamin trong rượu sake cũng kích hoạt các tế bào kháng ung thư tự nhiên

          Người uống rượu sake cũng có tỉ lệ tử từ bệnh xơ gan và ung thư phổi hơn so với người dùng các loại đồ uống có cồn khác như bia, whiskey và shochu

          2.  Chống loãng xương

          Axit amin trong rượu sake (ví dụ: valin, leucin và isoleucin) giúp khôi phục và tạo cơ xương, tránh loãng xương. Ngoài ra, Koji, một trong những thành phần chính của rượu sake, có 5 loại Cathepsin-L giúp chống loãng xương.

          3. Chống bệnh tim mạch

          Khi được dùng với lượng vừa phải, rượu sake có thể giảm rủi ro bệnh tim mạch, ngăn tạo thành huyết khối và giảm lượng cholesterol. Cụ thể, sake góp phần tăng urokinase, mộ chất giúp làm tan huyết khối. Bã rượu sake giúp giảm lượng cholesterol.

          4. Giảm nguy cơ mắc bệnh đái đường

          Tiến sĩ Okuda đã tìm thấy chất kích hoạt giống với insulin trong Namazake (rượu sake tươi, chưa tiệt trung) và bã rượu sake. Bệnh nhân mắc bệnh đái đường là do thiếu insulin. Chất hoạt hóa isulin trong sake có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh này.

          5. Giảm nguy cơ cao huyết áp

          Cao huyết áp có thể dẫn tới nguye cơ bệnh tim mạch như đột quỵ hay nhồi máu cơ tim. Rượu sake chứa 9 loại peptide giúp ngăn cản các loại enzym gây ra huyết áp cao nếu số lượng tăng quá nhiều.

          6. Hạn chế bệnh Alzheimer

          Người ta đã tìm thấy trong rượu sake 3 loại peptide giúp ngăn ngừa bệnh Alzheimer và bệnh sa sút trí tuệ não mạch. Peptide ngăn cản PEP, nguyên nhân gây ra những can bệnh này. Bã rượu sake cũng có chứa 3 loại peptide với tác dụng tương tự.

          Các dòng rượu sake Nhật Bản:

          1. Rượu sake vảy vàng

          2. Rượu shochu

          3. Rượu sake cao cấp

          4. Rượu sparkling sake

          Lợi Ích Tuyệt Vời Của Táo Xanh Đối Với Sức Khỏe

          Cải thiện sức khỏe phổi

          Theo BBC, một nhóm nghiên cứu Trường bệnh viện Đại học Y George (Anh) đã tiến hành nghiên cứu chế độ ăn tác động đến sức khỏe lá phổi của 2.500 nam giới trong độ tuổi 45-49. Kết quả là ăn táo xanh rất tốt cho phổi.

          Ăn táo xanh rất tốt cho phổi.

          Họ nhận thấy, những người ăn 5 trái táo trở lên vào mỗi tuần sẽ có lá phổi khỏe mạnh, đồng thời việc thực hiện chức năng cũng tốt hơn, cụ thể là dung tích phổi của những người này lớn hơn 138ml.

          Táo xanh chứa hàm lượng cao quercetin flavonoid – một chất chống lão hóa cũng được tìm thấy trong hành tây, trà và rượu vang đỏ, cực tốt để bảo vệ phổi tránh khỏi các tác hại của các chất gây ô nhiễm không khí cũng như khói thuốc lá.

          Mặt khác, táo xanh cũng được quan sát thấy là làm giảm 21% nguy cơ bệnh phổi ở phụ nữ.

          Ngăn ngừa hen suyễn

          “Một số nghiên cứu cho thấy, thực phẩm giàu vitamin E và C rất tốt để ngăn ngừa bệnh hen suyễn. Táo xanh chính là một loại thực phẩm như thế”, Tiến sĩ Mike Pearson, một cựu sĩ quan báo chí của Hội lồng ngực ở Anh cho biết.

          Phòng ngừa cục máu đông Uống nước ép táo xanh hoặc ăn cả quả sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn.

          Táo xanh chứa thành phần hóa chất rutin có thể ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Đó là do rutin có thể ức chế loại enzyme tạo điều kiện cho sự hình thành cục máu đông. Các nhà nghiên cứu cho biết tác dụng này có thể giúp chống lại bệnh tim và đột quỵ. Uống nước ép táo xanh hoặc ăn cả quả sẽ giúp bạn khỏe mạnh hơn.

          Cải thiện sức khỏe xương và phòng ngừa loãng xương

          Phụ nữ đặc biệt được hưởng lợi từ việc ăn táo xanh vì nó chứa nhiều kali, vitamin K và canxi. Các nghiên cứu chỉ ra rằng vitamin K giúp phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ và cải thiện sức khỏe xương nói chung.

          Chống lão hóa da sớm

          Táo xanh là nguồn vitamin C, vitamin A và chất chống oxy hóa phong phú. Điều này giúp nó có tác dụng chống lại các dấu hiệu lão hóa da và giúp bạn duy trì sự trẻ trung, khỏe mạnh.

          Duy trì thị lực tốt

          Táo xanh là một cách tuyệt vời để bảo vệ thị lực một cách tự nhiên. Vì có chứa vitamin A, nó có thể duy trì và bảo vệ thị lực của bạn.

          Tốt cho bệnh tiểu đường Các bác sĩ cho biết táo xanh chứa ít đường và nhiều chất xơ hơn so với táo đó và được cho là giảm nguy cơ tiểu đường týp 2.

          Nếu bạn bị tiểu đường, hãy thay thế những quả táo đỏ bằng táo xanh. Các bác sĩ cho biết táo xanh chứa ít đường và nhiều chất xơ hơn so với táo đó và được cho là giảm nguy cơ tiểu đường týp 2. Nhớ là không gọt vỏ táo xanh để tận dụng hết những lợi ích của nó.

          Phòng ngừa bệnh tim mạch

          Nhờ sử dụng táo xanh và những thực phẩm giàu flavonoid khác, bạn có thể giảm 35% nguy cơ bệnh tim mạch. Các nghiên cứu khác chỉ ra rằng phụ nữ chỉ đơn giản bằng việc ăn táo đỏ và táo xanh là có thể giảm 13-22% nguy cơ bệnh tim. Đó là vì loại quả này cũng có khả năng làm giảm hàm lượng cholesterol xấu.

          1. Uống một cốc nước ấm từng ngụm nhỏ, chậm rãi.

          2. Ăn một quả táo da xanh ngay lúc này – khi dạ dày hoàn toàn trống rỗng.

          3. Uống một cốc nước ấm tiếp theo.

          4. Đánh răng. Chờ ít nhất 30 phút sau khi đánh răng thì bạn ăn sáng.

          Giảm cân

          Ăn táo xanh đem lại cảm giác no lâu, do đó bạn thường có xu hướng ăn ít đi. Đây lại là loại trái cây không chứa bất kỳ loại cholesterol xấu nào nên có thể ăn thoải mái, ngay cả khi đang đói meo. Bạn hoàn toàn có thể ăn no mà vẫn giảm cân và luôn cảm thấy khỏe mạnh.

          Chọn và bảo quản táo xanh đúng cách: Để bảo quản táo, cần bọc táo trong túi nhựa có đục lỗ và để vào chỗ lạnh nhất trong tủ lạnh sau khi rửa với nước.

          – Khi mua táo xanh cần nhìn rõ nhãn mác, xem mỗi trái táo có bị bầm dập, da táo héo thì loại bỏ ngay.

          – Chọn từng quả táo thay vì mua cả bao táo, vì cách này sẽ giúp bạn ngửi thấy mùi táo đặc trưng hay có mùi lạ.

          – Lưu trữ táo xanh trong tủ lạnh. Bọc táo trong túi nhựa có đục lỗ và để vào chỗ lạnh nhất trong tủ lạnh sau khi rửa với nước. Đây là cách giữ táo tươi lâu, khoảng 2-3 tuần.

          – Nhiệt độ trong phòng bình thường cũng có thể bảo quản được táo xanh. Nhưng bạn cần kiểm tra thường xuyên, vì chúng sẽ nhanh chín hơn là bạn để trong tủ lạnh.

          11 Lợi Ích Sức Khỏe Tuyệt Vời Của Khoai Môn

          Khoai môn từ bao đời nay đã gần gũi và gắn bó với bữa cơm gia đình của người Việt Nam. Mùi hương thơm, vị ngon ngọt, béo ngậy của những củ khoai môn làm chúng ta không thể nào cưỡng lại được. Ngoài ra, khoai môn còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng cực kỳ tốt cho sức khỏe.

          Khoai môn loại thực phẩm có nguồn gốc từ Malaysia và Ấn Độ, nó là loại mọc hoang ở những nơi ẩm ướt hoặc nơi có khí hậu khô nhưng độ ẩm tốt. Khoai môn là một loại cây thân thảo, có chiều cao từ một đến hai mét. Nó có cấu trúc giống như thân cây, từ đó rễ mọc xuống; có hệ thống rễ xơ và tiến hóa thành củ, và có thể ăn được.

          Giá trị dinh dưỡng của củ khoai môn

          100 gram củ khoai môn chứa khoảng 468 calo năng lượng và có chứa fructose (0,2 gram), glucose (0,2 gram), thiamine (0,07 gram), riboflavin (0,05 gram), niacin (0,82 gram), kẽm (0,21 gram), đồng (0,10 gram) và boron (0,09 gram).

          Và trong 100gram khoai môn có các chất cần thiết cơ thể sau:

          – 1,9 gram protein

          – 0,2 gram chất béo

          – 1,8 gram tro

          – 3,8 gram chất xơ

          – 23,1 gram tinh bột

          – 0,8 gram chất xơ hòa tan

          – 12 miligam vitamin C

          – 65 miligam canxi

          – 124 miligam phospho

          – 69 miligam magiê

          – 25 miligam natri

          – 861 miligam kali

          – 1,44 miligam sắt.

          Lợi ích sức khỏe của củ khoai môn

          1. Ăn khoai môn giúp cân bằng lượng đường trong máu

          Những người thường xuyên ăn khoai môn có chỉ số đường huyết thấp có ít khả năng mắc các bệnh tim và tiểu đường. Khoai môn có chỉ số đường huyết thấp, tự nhiên giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát lượng đường trong máu hiệu quả. Sức chịu đựng về thể chất được tăng lên khi mức đường huyết ở mức vừa phải.

          Củ khoai môn cũng hỗ trợ trong việc cân bằng lượng đường trong máu; nó làm giảm và kiểm soát lipid và triglyceride, do đó giúp giảm cân và duy trì BMI. Nó có đủ lượng chất dinh dưỡng như protein, canxi, thiamine, phốt pho, riboflavin, niacin và vitamin C, để duy trì làn da tốt và sức khỏe tổng thể.

          2. Ăn khoai môn cải thiện sức khỏe tiêu hóa

          Củ khoai môn có hàm lượng chất xơ cao, là một nguồn thiết yếu để cải thiện sức khỏe tiêu hóa. Tiêu thụ đủ chất xơ giúp ngăn ngừa táo bón và hội chứng ruột kích thích. Nó cũng kiểm soát sự thèm ăn, vì khiến chúng ta cảm thấy no lâu hơn. Vì cơ thể chúng ta không thể tiêu hóa chất xơ hoặc tinh bột kháng một cách hiệu quả, chúng tồn tại lâu hơn trong ruột của chúng ta. Khi chúng đến đại tràng, chúng bị vi khuẩn nuốt chửng, thúc đẩy sự phát triển của lợi khuẩn.

          3. Khoai môn giúp ngăn ngừa ung thư

          Rễ khoai môn chứa polyphenol (các hợp chất phức tạp dựa trên thực vật), những chất chống ôxy hóa tự nhiên có nhiều lợi ích về sức khỏe, bao gồm khả năng ngăn ngừa ung thư. Quercetin là polyphenol chính được tìm thấy trong củ khoai môn, đây cũng là một thành phần quan trọng của táo, hành và trà.

          Quercetin có thể hoạt động như ‘chất hóa học’, vì chúng có thể ngăn chặn sự phát triển của các tế bào ung thư. Nó có đặc tính chống ôxy hóa ngăn chặn mọi thiệt hại từ quá trình ôxy hóa; nó có tác dụng hỗ trợ quá trình chết rụng tế bào (apoptotic) ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào ung thư ở các giai đoạn khác nhau.

          Theo một thí nghiệm được thực hiện trong ống nghiệm, các tế bào khoai môn có thể ngăn chặn sự phát triển của một số dòng tế bào ung thư tuyến tiền liệt và ung thư vú.

          4. Khoai môn ngăn ngừa bệnh tim

          Củ khoai môn chứa một lượng tinh bột và chất xơ tốt. Các bác sĩ khuyên nên hấp thụ chất xơ tốt để ngăn ngừa các bệnh tim mạch và mạch vành. Chất xơ đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm LDL, cholesterol xấu.

          Các kháng tinh bột có trong củ khoai môn có nhiều lợi ích trao đổi chất. Nó làm giảm phản ứng insulinemia, cải thiện độ nhạy insulin toàn cơ thể, tăng sự hấp thụ thực phẩm và giảm lưu trữ chất béo. Do đó lưu thông máu hiệu quả, không bị tắc nghẽn, giữ cho trái tim khỏe mạnh và hoạt động tốt.

          5. Ăn khoai môn giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

          Củ khoai môn và các loại cây trồng tinh bột khác đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng miễn dịch của hệ thống. Chúng có nhiều lợi ích về dinh dưỡng cũng như sức khỏe. Chúng là chất chống ôxy hóa, hạ đường huyết, điều hòa miễn dịch, hạ đường huyết và kháng khuẩn.

          Tất cả các tính chất này đều có trong các hợp chất hoạt tính sinh học có trong khoai môn, cụ thể là các hợp chất phenolic, glycoalkaloids, saponin, axit phytic và protein hoạt tính sinh học. Vitamin C tăng cường cơ thể chúng ta và bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh thông thường như cảm lạnh, ho, cúm thông thường,… Các chất chống oxy hóa vô hiệu hóa các gốc tự do trong cơ thể và ngăn ngừa tổn thương tế bào.

          6. Ăn khoai môn giúp tăng cường lưu thông máu

          Củ khoai môn chứa chất kháng tinh bột, tinh bột không được tiêu hóa đúng cách trong ruột non và được đưa vào ruột già. Kháng tinh bột hoạt động như một chất nền tốt tạo điều kiện cho quá trình lên men và sản xuất axit béo. Nó có vô số lợi ích sức khỏe. Phản ứng đường huyết và insulin sau bữa ăn giảm, cholesterol huyết và chất béo trung tính được hạ thấp và cải thiện mức insulin toàn cơ thể. Lưu trữ chất béo giảm do đó giữ cho các mạch máu tự do hoạt động; không bị tắc nghẽn.

          7. Ăn khoai môn giúp thúc đẩy làn da khỏe mạnh

          Vitamin A, vitamin E và chất chống ôxy hóa có trong củ khoai môn, giúp tăng cường sức khỏe của da. Cả vitamin và chất chống ôxy hóa đều có tác dụng làm trẻ hóa các tế bào bị hư hại và giảm nếp nhăn và nhược điểm trên da. Chúng cũng có thể chống lại bất kỳ thiệt hại do gốc tự do gây ra và cho làn da khỏe mạnh. Điều này được thực hiện bằng cách ảnh hưởng đến việc truyền tín hiệu nội bào, chịu trách nhiệm cho tổn thương da. Do đó, chúng cung cấp bảo vệ chức năng khỏi viêm, lão hóa hoặc nếp nhăn.

          8. Ăn khoai môn giảm cân

          Khoai môn chứa một tỷ lệ chất xơ tốt. Tiêu thụ chất xơ, hòa tan hoặc không hòa tan, giúp bạn no lâu hơn. Điều này là do chất xơ ngăn không cho chất phân bị dính, và làm cho nó thành một cục, di chuyển xung quanh ruột từ từ, nhưng dễ dàng. Chất xơ giúp chúng ta no lâu hơn và do đó tiêu thụ ít calo hơn.

          9. Khoai môn sở hữu đặc tính chống lão hóa

          Vì khoai môn rất giàu chất chống ôxy hóa. Nó tự nhiên giúp quá trình lão hóa chậm của các tế bào. Chất chống ôxy hóa sửa chữa các tế bào bị hư hỏng và thay thế chúng bằng các tế bào mới, do đó giữ cho cơ thể trẻ trung lâu hơn. Chúng cũng có thể chiến đấu chống lại một số bệnh, cũng như bảo vệ da khỏi tác dụng của tia UV.

          10. Khoai môn thúc đẩy quá trình trao đổi chất

          Khoai môn là một nguồn giàu magiê và vitamin E. Cả hai đã được biết đến để tăng cường trao đổi chất và duy trì chức năng cơ bình thường. Magiê trong chế độ ăn uống giúp thúc đẩy hoạt động thể chất. Nó có thể cải thiện tốc độ, dáng đi, hiệu suất nhảy, sức mạnh cầm nắm… Vitamin E có hiệu quả trong việc đối phó với sự mỏi cơ và có tính chất co bóp. Khoai môn cũng chứa carbohydrate rất cần thiết cho việc phục hồi cơ bắp và năng lượng sau một buổi tập luyện cường độ cao.

          11. Khoai môn tốt cho mắt

          Vitamin A là beta-carotene và cryptoxanthin là những chất chống oxy hóa chính trong khoai môn giúp cải thiện thị lực và sức khỏe của mắt nói chung. Vitamin A đã được chứng minh là hữu ích trong việc hỗ trợ khô mắt. Nó cũng làm giảm nguy cơ mất thị lực có thể xảy ra do thoái hóa điểm vàng. Vitamin A kết hợp với lutein có thể giúp cải thiện tình trạng cho những người bị mất thị lực ngoại biên.

           Tác dụng phụ của củ khoai môn

          Khoai môn chứa rất nhiều carbohydrate và tinh bột. Tinh bột thường được phân hủy thành glucose và chuyển thành năng lượng. Việc tiêu thụ quá nhiều carbohydrate thông qua khoai môn sẽ khiến cơ thể dự trữ chất béo và điều đó có thể dẫn đến tăng cân. Ăn quá nhiều carbohydrate hơn mức cần thiết trong một ngày, có thể làm tăng lượng đường trong máu, do đó khiến chúng ta có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao. Ngoài ra, tốt nhất là không thêm nhiều thành phần khác như bơ, kem chua và các thành phần béo khác vào, có thể làm tăng lượng calo.

          Do đó, nên ăn củ khoai môn như một món ăn phụ hoặc chỉ là một bữa ăn nhiều tinh bột trong một ngày cùng với một số loại rau. Điều đó giữ cho bữa ăn cân bằng mà không làm cho nó quá nặng về calo.

          Dị ứng khoai môn

          Một số giống khoai môn có chứa một hóa chất nhỏ, giống như tinh thể, ở dạng thô hoặc chưa nấu chín. Chất này được gọi là canxi oxalate và nó hoạt động như một loại thuốc trừ sâu tự nhiên.

          Ăn củ khoai môn sống hoặc chưa nấu chín có thể phá vỡ các hóa chất này, và bạn sẽ có cảm giác ngứa trong cổ họng và miệng, do đó gây ngứa rộng. Tiêu thụ oxalate có thể dẫn đến hình thành sỏi thận ở những người rất nhạy cảm. Do đó nấu khoai môn đúng cách có thể dễ dàng ngăn chặn điều này.

          Hoài Nguyễn

          Theo tạp chí Sống Khỏe

          20 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Hạnh Nhân Với Da Và Sức Khỏe

          Bạn yêu thích hương vị giòn của hạnh nhân? Thưởng thức chúng trong món tráng miệng hoặc thưởng thức chúng một mình – thực tế là những hạt ngon có thể làm điều kỳ diệu cho làn da, tóc và sức khỏe của bạn, cung cấp cho bạn nhiều hơn một lý do để ăn chúng! Hạnh phúc và bổ dưỡng, hạnh nhân được đóng gói với chất chống oxy hóa, Vitamin E, chất béo lành mạnh và chất dinh dưỡng quan trọng khác. Hạnh nhân hay ‘badam’, như chúng ta gọi nó ở Ấn Độ, về cơ bản là một hạt giống ăn được của một loại cây có nguồn gốc từ Trung Đông và Nam Á. Hạnh nhân không phải là một hạt thật. Quả hạnh nhân thực sự là một loại quả hạch bao gồm một vỏ ngoài và một vỏ cứng có chứa hạt ăn được màu trắng. Hạnh nhân có sẵn trong cả hai hình thức bóc vỏ và không bóc vỏ. Hạnh nhân có vỏ, được xử lý bằng nước nóng để làm mềm lớp vỏ hạt, được gọi là hạnh nhân chần, nơi lớp vỏ hạt đã được loại bỏ để lộ phôi trắng. Tiêu thụ hạnh nhân có thể cung cấp cho bạn làn da tuyệt vời, hệ thống tiêu hóa khỏe mạnh và mức cholesterol bình thường. Hạnh nhân có thể được sử dụng trong các hình thức khác nhau. Dầu hạnh nhân là rất phổ biến và có thể được bôi tại chỗ trên da và tóc của bạn.

           

          Những lợi ích của hạnh nhân đối với da

          Hạnh nhân là một siêu thực phẩm dành cho da. Là một nguồn giàu Vitamin E và chất chống oxy hóa, hạnh nhân có thể cung cấp những lợi ích sau cho làn da của bạn.

          1.Hạnh nhân làm cho da sáng hơn

          Các chất chống oxy hóa trong hạnh nhân làm sạch da của bạn bằng cách loại bỏ độc tố và các gốc tự do khỏi cơ thể của bạn. Chúng cũng chứa một lượng lớn alpha-tocopherol, một nguồn chính của Vitamin E. Vitamin này được coi là một loại thực phẩm cho da vì nó nuôi dưỡng làn da của bạn, giữ cho nó mịn màng và sáng mịn. Ngoài việc ăn hạnh nhân, bạn có thể chuẩn bị  mặt nạ làm sáng da. Tất cả những gì bạn cần làm là nghiền 4 đến 5 quả hạnh nhân để làm bột hạnh nhân và trộn nó với 1 thìa cà phê sữa không đường, một ít nước chanh và bột yến mạch. Thoa hỗn hợp này lên mặt và rửa sạch sau 30 phút để có làn da đẹp hơn.

          2.Lợi ích chống lão hóa

          Các chất chống oxy hóa khác nhau trong hạnh nhân có đặc tính chống lão hóa giúp giảm nếp nhăn. Mát xa mặt thường xuyên bằng dầu hạnh nhân có thể cung cấp cho bạn làn da sáng và rạng rỡ cũng như làm cho làn da của bạn trông trẻ hơn.

          3.Điều trị mụn trứng cá và mụn đầu đen

          Hạnh nhân có hiệu quả trong việc giảm sự xuất hiện của mụn trứng cá, mụn đầu đen và mụn đầu trắng. Sử dụng dầu hạnh nhân thường xuyên gây ra mụn trứng cá của bạn dần dần biến mất. Dầu hạnh nhân cũng giúp giảm sẹo mụn. Vì mục đích này, bạn có thể chuẩn bị hỗn hợp dầu hạnh nhân, nước cốt chanh, mật ong và sữa, và thoa lên vết sẹo. Làm điều này trong một tuần sẽ làm giảm sự xuất hiện của những vết sẹo đáng kể.

          4.Điều trị quầng thâm

          Dầu hạnh nhân giúp kiểm soát các quầng thâm dưới mắt của bạn. Tất cả những gì bạn cần làm là massage da dưới mắt bằng dầu hạnh nhân. Làm điều này hàng ngày sẽ làm giảm độ thâm quầng của vòng tròn tối dưới mắt trong vòng hai tuần.

          5.Điều trị da khô

          Một lợi ích tuyệt vời của hạnh nhân. Nếu bạn có làn da khô, bạn có thể chuẩn bị một mặt nạ hạnh nhân để loại bỏ các tế bào chết không mong muốn khỏi mặt và cổ, hạn chế mụn trứng cá và giúp da bạn không còn khô nữa. Bạn có thể trộn 1 thìa bột hạnh nhân với một quả trứng trắng và 1 muỗng canh nước chanh. Thoa hỗn hợp này lên mặt trong 20 phút và rửa sạch bằng nước lạnh.

          6.Hạn chế việc da bị cháy nắng

          Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể làm làn da của bạn cháy nắng, làm cho da không được trắng sáng. Bạn có thể pha một chút dầu hạnh nhân, nước cốt chanh, mật ong và sữa bột.Sử dụng nó trên các khu vực bị ảnh hưởng trong 20 phút. Điều này nên được thực hiện hai lần một tuần để giảm cháy nắng và khôi phục lại độ ẩm bị mất của làn da của bạn.

          7.Điều trị tàn nhang và đồi mồi

          Tất cả chúng ta đều muốn có làn da hoàn hảo không có tàn nhan và đồi mồi. Khi chúng ta già đi, da của chúng ta bắt đầu mất đi độ sáng của nó, gây ra sự xuất hiện của các đốm đồi mồi. Bạn có thể chuẩn bị một gói hỗn hợp  mặt nạ hạnh nhân bột mịn, bột gỗ đàn hương và sữa tươi. Áp dụng điều này trên mặt và cổ của bạn. Để khô và sau đó rửa sạch.Mỗi tuần ít nhất 2 lần.

          Những lợi ích khác của hạnh nhân 

          Cả hai việc ăn hạnh nhân và bôi dầu hạnh nhân  có thể cung cấp cho bạn mái tóc khỏe mạnh. Dầu hạnh nhân đặc biệt có lợi trong vấn đề này và có thể giúp bạn trong việc loại bỏ tất cả các loại vấn đề về tóc

          8.Điều trị gàu

          Bạn có thể chuẩn bị một hỗn hợp mặt nạ tóc từ hạnh nhân để tránh gàu và các tạp chất từ ​​da đầu. Cho mục đích này,bạn xay hạnh nhân thành bột và trộn khoảng 1 chén bột này với ½ cốc sữa chua và 1 muỗng canh bột hạt cà ri. Thoa hỗn hợp này lên tóc vào ban đêm và cho thêm một lòng trắng trứng vào sáng hôm sau. Rửa sạch sau khoảng 20 phút. Điều này sẽ nuôi dưỡng tóc của bạn và loại bỏ gàu và các tạp chất từ ​​da đầu của bạn.

          9.Điều trị dụng tóc

          Dầu hạnh nhân giàu vitamin D và E cũng như các khoáng chất như magiê và canxi. Tác dụng làm mềm  của nó giúp ngăn ngừa rụng tóc. Là một loại kem dưỡng ẩm tự nhiên, nó giúp trong việc điều trị tóc khô cứng. Nó cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để làm cho mái tóc của bạn khỏe mạnh hơn và sáng bóng hơn. Tất cả những gì bạn cần làm là làm ấm dầu hạnh nhân trong vài giây và xoa bóp da đầu nhẹ nhàng cho đến khi nó thẩm thấu vào chân tóc của bạn. Rửa sạch bằng dầu gội nhẹ sau vài giờ. Điều này nên được thực hiện mỗi tuần một lần để có kết quả tốt nhất.

          Lợi ích về sức khỏe của hạnh nhân

          10.Cải thiện hệ tiêu hóa

          Một trong những lý do tại sao hạnh nhân có lợi cho làn da của bạn là chúng tạo điều kiện tiêu hóa tốt nhất bằng cách loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể.Hạnh nhân giúp ngăn ngừa bệnh táo bón làm rối loạn toàn bộ quá trình tiêu hóa. Giàu chất xơ, hạnh nhân giúp ngăn ngừa táo bón. Để tăng tốc độ tiêu hóa và thường xuyên đi tiêu, bạn nên uống đủ nước cùng với việc tiêu thụ hạnh nhân.

          11.Hạnh nhân là nguồn năng lượng

          Hạnh nhân là một nguồn tăng cường năng lượng tuyệt vời. Chúng chứa mangan, đồng và riboflavin, giúp sản xuất năng lượng và cải thiện tỷ lệ trao đổi chất. Bạn có thể bắt đầu một ngày bằng cách ăn 10 hạt hạnh nhân ngâm trong nước qua đêm. Sự đa dạng của chất chống oxy hóa, protein và chất béo lành mạnh trong hạnh nhân giúp duy trì mức cholesterol ổn định.

          12.Điều chỉnh huyết áp

          Hạnh nhân giàu kali và ít natri giúp điều hòa huyết áp. Kali điều chỉnh huyết áp trong khi hàm lượng natri thấp kiểm soát huyết áp dao động. Các vitamin và khoáng chất khác trong hạnh nhân giúp ngăn ngừa sự thiếu hụt hơn nữa. Sự cân bằng chính xác của vitamin và khoáng chất là rất quan trọng cho một lối sống lành mạnh.

          13.Hạnh nhân có khả năng chống viêm

          Một số axit béo là rất quan trọng và có lợi cho sức khỏe tổng thể. Các axit béo này không thể được tạo ra bởi cơ thể nhưng chúng có thể thu được từ các nguồn thực phẩm. Hạnh nhân giàu axit linoleic và linolenic giúp giảm viêm quanh cơ thể. Chúng cũng giúp giảm mức cholesterol LDL xấu và tăng cường làn da và tóc khỏe mạnh.

          14.Hạnh nhân tốt cho bệnh nhân tiểu đường

          Hạnh nhân đặc biệt có lợi cho bệnh nhân tiểu đường vì chúng ngăn chặn sự gia tăng phản ứng glucose và mức insulin sau bữa ăn. Chúng bảo vệ chống lại những đột biến nguy hiểm trong đường huyết cho bệnh nhân tiểu đường sau một bữa ăn lớn. Hạnh nhân giúp điều chỉnh sự hấp thụ và xử lý glucose. Thường xuyên tiêu thụ hạnh nhân có lợi trong việc giảm cholesterol mật độ thấp cũng như cải thiện độ nhạy insulin, giúp ngăn ngừa bệnh tiểu đường.

          15.Cải thiện sức khỏe tim mạch

          Là một nguồn giàu khoáng chất như kali và magiê, Vitamin E, axit folic và chất béo không bão hòa đơn, hạnh nhân có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tim. Là một chất chống oxy hóa hiệu quả, Vitamin E làm giảm nguy cơ bệnh tim trong khi magiê giúp ngăn ngừa các cơn đau tim. Hạnh nhân giúp giảm các protein C-reactive có tác dụng gây viêm động mạch gây tổn hại. Axit folic có trong hạnh nhân làm giảm mức homocysteine, ngăn ngừa mảng bám mỡ tích tụ trong động mạch. Ngoài ra, da của hạnh nhân có chứa flavonoid kết hợp với Vitamin E tạo thành một lá chắn mạnh mẽ chống lại tổn thương thành động mạch.

          16.Tạo một hệ xương và da chắc khỏe

          17.Có lợi cho phụ nữ đang mang thai

          Phụ nữ mang thai nên kết hợp hạnh nhân trong chế độ ăn uống của họ. Axít folic có trong các loại hạt này giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh cũng như giúp tăng trưởng tế bào khỏe mạnh và hình thành mô. Các khuyết tật ống thần kinh được gây ra khi ống thần kinh bị kém phát triển hoặc thiếu một phần ở thai nhi. Bổ sung axit folic thường được kê đơn cho phụ nữ mang thai để cho phép phát triển ống thích hợp. Hạnh nhân có chứa axit folic giúp giữ cho các bà mẹ và con của họ khỏe mạnh.

          18.Tăng hệ miễn dịch

          Hạnh nhân giúp cải thiện độ kiềm của hệ thống cơ thể của bạn. Là một nguồn tuyệt vời cung cấp kiềm, hạnh nhân cải thiện khả năng của hệ thống miễn dịch của bạn để tránh bệnh tật và điều kiện sức khỏe. Chúng có hàm lượng vitamin E cao, chất chống oxy hóa mạnh. Nó giúp loại bỏ các gốc tự do có hại khỏi cơ thể thúc đẩy các bệnh mãn tính và làm hỏng hệ thống cơ quan của cơ thể. Các gốc tự do này thậm chí có thể dẫn đến các bệnh chính như bệnh tim và ung thư. Thiếu Vitamin E có thể ảnh hưởng xấu đến khả năng chống nhiễm trùng của cơ thể.

          19.Cải thiện não bộ

          Hạnh nhân là một nguồn dinh dưỡng tuyệt vời góp phần vào sức khỏe và sự phát triển của bộ não con người. Trẻ em thường được cho 2 hoặc 3 miếng hạnh nhân ngâm mỗi sáng. Điều này là do hạnh nhân chứa hai chất dinh dưỡng não quan trọng được gọi là riboflavin và L-carnitine làm tăng hoạt động của não, tạo ra các con đường thần kinh mới và giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Cả hạnh nhân và dầu hạnh nhân đều tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của hệ thần kinh.

          20.Ngăn ngừa ung thư

          Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Dinh dưỡng, Đại học California chỉ ra rằng việc tiêu thụ hạnh nhân có thể làm giảm nguy cơ ung thư đại tràng. Điều này là do chúng cải thiện sự chuyển động của thức ăn qua ruột già, ngăn ngừa sự tích tụ mảng bám dẫn đến ung thư đại tràng. Nghiên cứu vẫn đang được tiến hành về mối liên hệ giữa chế độ ăn nhiều chất xơ và giảm nguy cơ ung thư đại tràng.

          Hạnh nhân có tác dụng giảm cân

          Hạnh nhân là một lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn giảm cân. Các loại hạt thường bị chỉ trích vì có chất béo nhưng hạnh nhân chứa chất béo không bão hòa đơn thuần giúp thỏa mãn sự thèm ăn và ngăn ngừa ăn quá nhiều. Chất xơ, chất đạm và chất béo chứa trong hạnh nhân cung cấp một cảm giác viên mãn ngay cả sau khi ăn chỉ một số ít trong số họ. Hàm lượng chất xơ cao trong hạnh nhân thường xuyên chuyển động ruột giúp hỗ trợ giảm cân và duy trì sức khỏe tổng thể thông qua việc loại bỏ độc tố. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người thường xuyên tiêu thụ hạnh nhân có nhiều khả năng duy trì trọng lượng lý tưởng của họ trong khi những người khác hiếm khi hoặc không bao giờ tiêu thụ hạnh nhân bị biến động trọng lượng. Trong thực tế, một chế độ ăn uống ít calo kết hợp hạnh nhân đã được tìm thấy là có lợi cho những người béo phì để giúp họ giảm cân. Magiê trong hạnh nhân giúp điều chỉnh lượng đường trong máu là yếu tố quan trọng trong việc giảm thèm ăn. Hạnh nhân thậm chí có thể ngăn chặn sự hấp thụ calo của cơ thể. Những đặc tính này làm cho chúng trở thành một món ăn giảm cân tự nhiên. Đó là khuyến khích để giới hạn kích thước phục vụ đến một ounce như hạnh nhân có nhiều calo tự nhiên.

          Gía trị dinh dưỡng của hạnh nhân

          Những hạt nhỏ này chứa nhiều chất dinh dưỡng như Vitamin E, canxi, magiê và kali. Tiêu thụ chỉ 23 quả hạnh mỗi ngày có thể cung cấp cho bạn tất cả các chất dinh dưỡng quan trọng. Bên cạnh đó là một nguồn giàu chất xơ và protein, chúng tự nhiên có ít đường. Trong số các loại hạt cây, hạnh nhân xếp hạng cao nhất về protein, Vitamin E, riboflavin, niacin và hàm lượng canxi. Hạnh nhân nguyên chất có nhiều chất dinh dưỡng đóng một vai trò quan trọng trong việc quản lý trọng lượng và thỏa mãn cơn đói. Hạnh nhân gồm có giá trị dinh dưỡng như sau :

          Năng lượng và chất béo : Hạnh nhân chứa hàm lượng cao các axit béo không bão hòa đơn được biết đến để giảm nguy cơ bệnh tim và giảm mức cholesterol LDL. Một khẩu phần của một hoặc 23 hạt nhân hạnh nhân cung cấp 18 gam chất béo trong đó 11 gram là chất béo không bão hòa đơn. Một khẩu phần gồm 23 quả hạnh nhân chứa khoảng 160 calo, hầu hết là từ chất béo chưa bão hòa lành mạnh.

          Chất xơ : Hạt và hạt là nguồn giàu chất xơ nhất sau ngũ cốc và hạnh nhân cũng không phải là ngoại lệ. Một phần ăn hạnh nhân (23 quả hạnh nhân) cung cấp khoảng 3,3 gam chất xơ tương đương với 13% giá trị hàng ngày được đề nghị.

          Carbohydrates : Hạnh nhân là một nguồn giàu carbohydrate với 23 hạt nhân cung cấp 5,6 gam carbohydrates, một nửa trong số đó là ở dạng chất xơ.

          Protein : Hạnh nhân chứa protein thực vật chất lượng cao. Một phần tư cốc hạnh nhân chứa 7.62 gram protein. Lượng protein được đề nghị hàng ngày là 50 gram dựa trên chế độ ăn 2.000 calo. Một phần tư của hạnh nhân đáp ứng 15% giá trị hàng ngày được đề nghị của protein. Hạnh nhân không có cholesterol và chứa một lượng natri không đáng kể.

          Vitamin E : Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ bảo vệ các tế bào cơ thể, đặc biệt là da, tim và hồng cầu chống lại các gốc tự do. Một phần tư cốc phục vụ hạnh nhân đóng góp khoảng 45% lượng vitamin E được khuyến cáo hàng ngày

          B-vitamin : Hạnh nhân có hàm lượng vitamin B cao như riboflavin, B-6, thiamine, niacin và folate. Các vitamin B này đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa tế bào của cơ thể.

          Magiê : Hạnh nhân nguyên chất là một nguồn khoáng chất tốt, đặc biệt là magiê. Một phần tư của hạnh nhân đóng góp 25% giá trị hàng ngày được đề nghị của magiê. Khoáng chất này tạo điều kiện cho dòng oxy, máu và chất dinh dưỡng thích hợp khắp cơ thể.

          Phốt pho : Hạnh nhân cũng chứa một lượng đáng kể phốt pho với một ounce phục vụ cung cấp 15% giá trị được đề nghị hàng ngày.

          Kali : Một khẩu phần gồm 23 hạt hạnh nhân nguyên chất chứa 290 miligam kali.

          Mangan và đồng : Một phần tư cốc phục vụ hạnh nhân đóng góp 45% và 20% giá trị hàng ngày được đề nghị của mangan và đồng tương ứng. Cả hai khoáng chất này đều hỗ trợ cho quá trình sản xuất các enzyme ức chế các gốc tự do có tác dụng gây lão hóa.

          Không chứa gluten : Hạnh nhân là một lựa chọn tuyệt vời cho những người nhạy cảm với gluten và những người mắc bệnh celiac. Chúng thường được sử dụng trong các chất thay thế không chứa gluten vì chúng chứa chất xơ giúp chúng có lợi cho những người mắc bệnh celiac.

          Những điêù cần lưu ý khi bạn sử dụng hạnh nhân.

          Hạnh nhân có thể cung cấp nhiều lợi ích cho làn da, tóc và sức khỏe của bạn. Họ là lý tưởng để được nhai như đồ ăn nhẹ hoặc thêm vào một số công thức nấu ăn. Dù là cách thức, giống như hầu hết các loại thực phẩm, chúng nên được tiêu thụ ở mức vừa phải để duy trì sức khỏe tổng thể. Hãy tiếp tục và thỏa mãn cơn đói của bạn bằng cách lấy một nắm hạnh nhân!

          Sản phẩm hạnh nhân

          10 Lợi Ích Sức Khỏe Tuyệt Vời Của Rau Cải Xoăn (Kale)

          Rau cải xanh (kale) chính là vua của các loại rau xanh siêu lành mạnh nhất trên hành tinh.

          Nó chắc chắn là một trong những loại thực phẩm thực vật giàu dinh dưỡng nhất và lành mạnh nhất.

          Rau cải xanh có chứa tất cả các loại hợp chất có lợi, trong đó có một số dược tính mạnh mẽ.

          1. Rau Cải Xoăn Là Một Trong Những Thực Phẩm Giàu Dinh Dưỡng Nhất Hành Tinh

          Cải xoăn là một trong những loại rau phổ biến, là họ hàng của rau cải bắp.

          Nó được xem có họ hàng gần với các loại rau họ cải như: bắp cải, bông cải xanh, súp lơ, rau xanh collard và cải bruxen.

          Có rất nhiều loại rau cải xoăn khác nhau. Lá cải xoăn có thể màu xanh hoặc tím, có cả hạng trơn hoặc xoăn.

          1 chén rau cải xoăn hoặc 67g rau cải xanh có chứa các giá trình dinh dưỡng như sau:

          Vitamin A: 206% RDA

          Vitamin K: 684% RDA.

          Vitamin C: 134% RDA.

          Vitamin B6: 9% RDA.

          Mangan: 26% RDA.

          Canxi: 9% RDA.

          Đồng: 10% RDA.

          Kali: 9% RDA.

          Magiê: 6% RDA.

          Và hơn 3% RDA cho Vitamin B1 (Thiamin), Vitamin B2 (Riboflavin), Vitamin B3 (Niacin), sắt và phốt pho.

          Lượng cải xoăn này cũng chứa tới 33 calo, 6 gam carbs (2 trong số đó là chất xơ) và 3 gam protein.

          Cải xoăn chứa rất ít chất béo, nhưng phần lớn các chất béo trong nó là các axit béo omega-3 được gọi là acid alpha linolenic.

          Cải xoăn có hàm lượng calo cực thấp, và là một trong những thực phẩm dinh dưỡng nhất. Do đó, ăn cải xoăn chính là một cách tuyệt vời để tăng đáng kể tổng hàm lượng dinh dưỡng nạp vào cơ thể thông qua con đường ăn uống.

          2. Cải Xoăn Chứa Nhiều Chất Chông Ôxy Hóa Mạnh Như Quercetin Và Kaempferol.

          Các chất chống ôxy hóa bao gồm: beta-carotene, vitamin C, cũng như flavonoid và polyphenol ( 2).

          Chất chống ôxy hóa là những chất giúp chống lại tổn thương ôxy hóa bởi các gốc tự do trong cơ thể ( 3).

          Sự hư hại do ôxy hóa có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự lão hóa, nhiều bệnh tật bao gồm cả ung thư ( 4).

          Các chất trở thành chất chống ôxy hóa cũng có nhiều chức năng quan trọng khác.

          Chất chống ôxy điển hình được tìm thấy trong cải xoăn chính là các hợp chất quercetin và kaempferol. Hợp chất này được tìm thấy một lượng khác lớn có trong cải xoăn ( 5).

          Những chất này đã được nghiên cứu mạnh mẽ trong ống nghiệm và trên động vật. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, các chất này có chức năng bản vệ tim mạch mạnh mẽ, hạ huyết áp, kháng viêm, chống virus, chống trầm cảm và có tác dụng chống ung thư trong một vài trường hợp ( 6, 7, 8).

          Tóm lại: Có nhiều chất chống ôxy hóa mạnh mẽ được tìm thấy trong cải xoăn, bao gồm quercetin và kaempferol. Các chất này mang lại rất nhiều tác dụng có lợi trên sức khỏe.

          3. Cải Xoăn Là Một Nguồn Vitamin C Tuyệt Vời

          Nó là một chất chống ôxy hóa hòa tan trong nước, có thể thực hiện nhiều chức năng trong các tế bào của cơ thể.

          Chẳng hạn, nó rất cần thiết để tổng hợp collagen, các cấu trúc protein phong phú nhất trong cơ thể.

          Cải xoăn chứa hàm lượng vitamin C nhiều hơn hầu hết các loại rau khác, nhiều hơn rau bina 4.5 lần ( 9).

          Sự thật là, cải xoăn thực sự lầ một trong những nguồn vitamin C tốt nhất trên thế giới. Một chén cải xoăn tươi có chứa nhiều vitamin C hơn cả một quả cam.

          Tóm lại: Cải xoăn rất giàu vitamin C, một chất chống ôxy hóa có nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Một chén rau cải xoăn thực sự có chứa lượng vitamin C nhiều hơn một quả cam.

          4. Cải Xoăn Có Thể Giúp Hạ Thấp Cholesterol, Làm Giảm Nguy Cơ Bệnh Tim

          Một trong những chức năng quan trọng đó là làm axit mật, là các chất giúp chúng ta tiêu hóa chất béo hiệu quả.

          Gan chuyển cholesterol thành axit mật, sau đó được giải phóng vào hệ thống tiêu hóa bất cứ khi nào chúng ta ăn các bữa ăn có nhiều chất béo.

          Khi tất cả các chất béo đã được hấp thụ và các axit mật đã đạt được mục đích của mình, chúng sẽ được tái hấp thụ vào trong máu và được tái sử dụng một lần nữa.

          Chất được gọi là axit bile sequestrants có thể kết axit mật trong hệ thống tiêu hóa và ngăn chúng bị tái hấp thu. Điều này làm giảm tổng lượng cholesterol trong cơ thể.

          Các chuyên gia cũng khẳng định rằng, cải xoăn thực sự có chứa axit bile sequestrants có thể làm giảm nồng độ cholesterol ( 11). Điều này sẽ dẫn đến việc giảm nguy cơ của bệnh tim theo thời gian.

          Một nghiên cứu khác cũng cho thấy rằng, việc tiêu thụ nước ép cải xoăn hàng ngày trong 12 tuần sẽ làm tăng cholesterol tốt HDL lên 27%, và hạ cholesterol LDL xuoogns 10%, đồng thời cải thiện cải thiện trạng thái chống ôxy hóa ( 12).

          Theo một nghiên cứu, cải xoăn hấp chín tăng đáng kể hiệu ứng liên kết axit mật. Cải xoăn hấp thực sự có 43% dược tính của cholestyramine, một loại thuốc có chức năng hạ thấp cholesterol ( 13).

          Kale chứa các chất kết hợp các axit mật và giảm cholesterol trong cơ thể.

          5. Cải Xoăn Có Nguồn Vitamin K Tốt Nhất Thế Giới

          Các thuốc chống đông nổi tiếng như Warfarin thực sự hoạt động bằng cách ngăn chặn các chức năng của vitamin này.

          Cải xoăn là một trong những nguồn vitamin K tốt nhất thế giới, chỉ với một chén cải xoăn thô cũng có chứa lượng vitamin K nhiều gấp 7 lần lượng vitamin K được khuyến hàng ngày.

          Các loại vitamin K trong cải xoăn là K1 khác nhiều với vitamin K2. K2 được tìm thấy trong thực phẩm đậu nành lên men và một số sản phẩm động vật nhất định. Nó giúp ngăn ngừa bệnh tim và loãng xương ( 14).

          6. Có Nhiều Chất Chống Ung Thư Trong Cải Xoăn

          Cải xoăn đã được chứng minh có chứa các hợp chất được cho là có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh ung thư.

          Trong đó bao gồm sulforaphane, một chất đã được chứng minh có thể giúp chống lại sự hình thành ung thư ở cấp độ phân tử ( 15, 16, 17, 18).

          Trong cải xoăn cũng có chứa indole-3-carbinol, một chất cũng được cho là có thể giúp ngă ngừa ung thư ( 19).

          Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, các loại rau họ cải (bao gồm cải xoăn) có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh ung thư, mặc dù các bằng chứng ở người vẫn ở cấp độ chung chung ( 20, 21).

          Điểm mấu chốt: Cải xoăn đã được chứng minh có chứa các chất giúp chống lại ung thư trong ống nghiệm và trên nghiên cứu động vật, nhưng bằng chứng trên con người vẫn còn chung chung.

          7. Cải Xoăn Có Hàm Lượng Chất Beta-Carotene Rất Cao

          Thực tế cải xoăn có hàm lượng beta-carotene rất cao. Đây là một chất chống ôxy hóa mà cơ thể có thể chuyển thành vitamin A ( 22).

          Vì lý do này, cải xoăn có thể là một cách hiệu quả để tăng nồng độ vitamin rất quan trọng này trong cơ thể ( 23).

          Tóm lại: Cải xoăn có hàm lượng beta carotene rất cao, một chất chống ôxy hóa mà cơ thể có thể chuyển thành vitamin A.

          8. Cải Xoăn Là Một Nguồn Chất Khoáng Tuyệt Vời

          Nó là nguồn thực phẩm thực vật giàu canxi, một dưỡng chất rất quan trọng cho sức khỏe của xương và đóng một vai trò quan trọng trong trong tất cả các loại chức năng tế bào.

          Nó cũng là một nguồn magiê phong phú, một khoáng chất vô cùng quan trọng mà hầu hết mọi người đều bị thiếu. Ăn nhiều magiê có thể bảo vệ bạn chống lại bệnh tiểu đường loại 2 và bệnh tim ( 24).

          Một lợi thế mà rau cải xoăn vượt trội hơn hẳn so với rau bina chính là hàm lượng oxalate rất thấp. Oxalate là một chất được tìm thấy trong một số loại thực vật có thể ngăn chặn các khoáng chất bị hấp thụ ( 26).

          Tóm lại: Nhiều khoáng chất quan trọng được tìm thấy trong cải xoăn, một số trong đó thường bị thiếu trong chế độ ăn hiện đại, bao gồm cả canxi, kali và magiê.

          9. Cải Xoăn Giàu Chất Lutein Và zeaxanthin, Chất Dinh Dưỡng Bảo Vệ Mắt

          Thật may mắn, có một số chất dinh dưỡng trong chế độ ăn uống hàng ngày có thể giúp ngăn chặn điều này xảy ra.

          Hai trong số các chất dinh dưỡng đó chính là lutein và zeaxanthin, các chất chống ôxy hóa carotenoid được tìm thấy với lượng lớn trong cải xoăn và một số loại thực phẩm khác.

          Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, những người ăn đủ chất lutein và zeaxanthin có nguy cơ thấp hơn bị thái hóa điểm vàng và đục thủy tinh thể, hai rối loạn phổ biến ở mắt ( 27, 28).

          9. Cải Xoăn Có Thể Giúp Bạn Giảm Cân

          Nó rất ít calo, nhưng lại giúp bạn nhanh chóng có cảm giác no và thỏa mãn.

          Cải xoăn có lượng calo thấp và hàm lượng nước cao, nên nó có mật độ năng lượng thấp.

          Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng, việc tiêu thụ các thực phẩm có mật độ năng lượng thấp sẽ giúp giảm cân hiệu quả ( 29, 30).

          Mặc dù cải xoăn có hàm lượng calo thấp, nhưng nó cũng chứa một lượng nhỏ protein và chất xơ. Đây chính là hai trong số nhiều dưỡng chất quan trọng giúp bạn giảm cân.

          Mặc dù không có nghiên cứu trực tiếp về tác động của cải xoăn đối với giảm cân, nhưng với các dưỡng chất có trong nó, cải xoăn cũng là một trong nhiều thực phẩm thân thiện trong chế độ ăn uống giảm cân.

          10. Thông Điệp Gửi Đến Bạn

          Cải xoăn được chế biến khá đơn giản, và dễ dàng bổ sung với bữa ăn hàng ngày của bạn. Bạn có thêm nó vào công thức nấu ăn, có thể làm salad, hoặc luộc, xào với dầu ôliu hay bơ.

          Món này có vị ngon tuyệt và là một bữa ăn nhẹ tuyệt vời, ngon và siêu lành mạnh.

          Vào cuối ngày, cải xoăn chắc chắn là một trong những thực phẩm lành mạnh và giàu chất dinh dưỡng nhất trên hành tinh.

          Nếu bạn đang muốn tăng cường dinh dưỡng cho cơ thể, bạn nên cân nhắc bổ sung rau cải xoăn vào các bữa ăn hàng ngày của bạn và gia đình.

          Cập nhật thông tin chi tiết về 5 Lợi Ích Tuyệt Vời Của Xông Hơi Ướt Với Sức Khỏe trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!