Xu Hướng 2/2024 # Đô La Mỹ Đồng Won Hàn Quốc # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Đô La Mỹ Đồng Won Hàn Quốc được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

USD/KRW – Đô la Mỹ Đồng Won Hàn Quốc

Ngoại hối thời gian thực

Thêm/Gỡ bỏ từ một Danh Mục

Thêm vào Danh Mục

1,152.12

+1.57

  

+0.14%

03:59:50

– Đóng cửa. Miễn trừ Trách nhiệm )

– Đóng cửa.

Loại:

Tiền tệ

Nhóm:

Ngoại lai

Cơ bản:

Đô la Mỹ

Tiền tệ Thứ cấp:

Đồng Won Hàn Quốc

Giá đ.cửa hôm trước:

1,150.55

Giá Mua/Bán:

1,151.13

/

1,153.11

Biên độ trong Ngày:

1,147.42

1,154.55

USD/KRW

1,152.12

+1.57

+0.14%

Tổng quan USD/KRW

Giá đ.cửa hôm trước

1,150.55

Giá mua

1,151.13

Biên độ trong Ngày

1,147.42 – 1,154.55

Giá mở cửa

1,150.43

Giá bán

1,153.11

Biên độ 52 tuần

1,080.02 – 1,202.32

Thay đổi 1 năm

– 4.11%

Bạn cảm thấy thế nào về USD/KRW?

hoặc

Tâm lý Thành viên:

Tăng Giảm

Thị trường hiện đã đóng cửa. Chức năng biểu quyết chỉ hoạt động trong giờ mở cửa thị trường.

Loại 5 phút 15 phút Hàng giờ Hàng ngày Hàng tháng

Trung bình Động Bán Mạnh Bán Mua Mua Mua

Các Chỉ Số Kỹ Thuật Bán Mạnh Bán Mạnh Trung Tính Mua Mạnh Bán

Tổng kết Bán Mạnh Bán Mạnh Trung Tính Mua Mạnh Trung Tính

Lọc Bảng Biểu Theo:

Đặc Điểm Cây Nến:

Khung Thời Gian

Loại

Dấu Hiệu Mô Hình

Độ tin cậy

Áp dụng

Khôi Phục Cài Đặt Mặc Định

Mô hình Khung thời gian Độ tin cậy M. hình Nến Trước đây Thời gian Mô hình Nến

Hình Mẫu Hoàn Chỉnh

Three Outside Up 1M 17 02/20

Bullish Engulfing 1M 18 01/20

Break Away Bearish 1D 24 21/06/2024

Three Outside Down 1H 54 21/07/2024 21:00

Bullish doji Star 1H 54 21/07/2024 21:00

Bắt đầu giao dịch với những nhà môi giới hàng đầu trong ngành

Các nhà môi giới Cơ quan Điều tiết Tài chính Lưu ký T.Thiểu

Ủy Ban Dịch Vụ Tài Chính Quốc Tế (Belize) $250

Giao dịch Ngay

Ủy Ban Chứng Khoán và Sàn Giao Dịch Síp (Síp), Ủy Ban Chứng Khoán và Đầu Tư Úc (Úc), Ủy Ban Dịch Vụ Tài Chính Quốc Tế (Belize) $5

Giao dịch Ngay

Ủy Ban Dịch Vụ Tài Chính Quốc Tế (Belize) $250

Giao dịch Ngay

Ngân Hàng Trung Ương

Federal Reserve 

(FED)

Tỷ Giá Hiện Hành 0.00%-0.25%

Chủ tịch Jerome H. Powell

Bank of Korea 

(BOK)

Tỷ Giá Hiện Hành 0.50%

Chủ tịch Lee Ju-yeol

Vui lòng chờ một phút trước khi gửi lại lời bình.

Nhà Thăm Dò Tiền Tệ

Disclaimer: Công ty TNHH Fusion Media muốn nhắc nhở bạn rằng các dữ liệu trên trang web này không nhất thiết là theo thời gian thực hoặc chính xác. Tất cả các Hợp Đồng Chênh Lệch CFDs (cổ phiếu, chỉ số, hợp đồng tương lai), tiền điện tử và giá cả Forex không được cung cấp bởi các sở giao dịch mà bởi các nhà tạo lập thị trường, và như vậy giá có thể không chính xác và khác với giá thực tế trên thị trường, có nghĩa rằng giá cả chỉ mang tính biểu thị và không thích hợp cho các mục đích giao dịch. Vì vậy Fusion Media hoàn toàn không chịu trách nhiệm cho bất kỳ sự thua lỗ kinh doanh nào có thể xảy ra khi bạn sử dụng dữ liệu này.

Phiên bản tiếng Anh của thỏa thuận này là phiên bản chính, sẽ luôn được ưu tiên để đối chiếu khi có sự khác biệt giữa phiên bản tiếng Anh và phiên bản tiếng Việt.

Chuyển Đổi Đô La Mĩ (Usd) Và Won Hàn Quốc (Krw)

Nhà

USD đến KRW

Đô la Mĩ đến KRW

Bộ chuyển đổi Đô la Mĩ to Won Hàn Quốc của chúng tôi được cập nhật với tỷ giá từ 27.01.2024. Nhập bất kỳ số tiền nhất định được chuyển đổi trong hộp ở bên trái của Đô la Mĩ. Sử dụng các đơn vị tiền tệ “Swap” -Bảng nhập để làm cho Won Hàn Quốc loại tiền tệ mặc định. Nhấp vào Won Hàn Quốc hoặc Đô la Mĩ để chuyển đổi giữa các loại tiền tệ đó và tất cả các đơn vị tiền tệ khác.

Đô la Mĩ to Won Hàn Quốc máy tính tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái được cập nhật: 27.01.2024 14:56 Tỷ giá hối đoái hiện tại cho Đô la Mĩ là bao nhiêu đến Won Hàn Quốc?

Đô la Mĩ dĩ nhiên đến Won Hàn Quốc = 1.107,22

Chuyển đổi USD trong Won Hàn Quốc

Bạn đã chọn loại tiền tệ USD và loại tiền mục tiêu Won Hàn Quốc với số lượng 1 USD. Bạn có thể chọn tỷ giá hối đoái trong hai danh sách cho hơn 160 loại tiền tệ quốc tế. Tỷ giá hối đoái được cập nhật theo định kỳ và được trình bày dưới dạng bảng cho số tiền thông thường. Bạn cũng có thể thấy tỷ giá hối đoái lịch sử của các khách truy cập khác.

Các quốc gia thanh toán với Đô la Mĩ (USD) Các quốc gia thanh toán với Won Hàn Quốc (KRW) USD to KRW máy tính tỷ giá hối đoái

Đô la Mĩ là đơn vị tiền tệ trong Đông Timor, Ecuador, El Salvador, đảo Marshall, Micronesia, Palau, Hoa Kỳ, Zimbabwe. Won Hàn Quốc là đơn vị tiền tệ trong Nam Triều Tiên. Biểu tượng cho USD là $. Biểu tượng cho KRW là ₩. Tỷ giá cho Đô la Mĩ được cập nhật lần cuối vào Januar 27, 2024. Tỷ giá hối đoái cho Won Hàn Quốc được cập nhật lần cuối vào Januar 27, 2024. USD chuyển đổi yếu tố có 5 chữ số đáng kể. KRW chuyển đổi yếu tố có 5 chữ số đáng kể.

In biểu đồ và mang chúng cùng với bạn trong ví của bạn hoặc ví trong khi đi du lịch.

tỷ giá Đô la Mĩ đến Won Hàn Quốc = 1.107,22.

in

Chia sẻ chuyển đổi tiền tệ?

Là máy tính tiền tệ của chúng tôi hữu ích? Sau đó chia sẻ! Với liên kết này, bạn có thể giới thiệu khách truy cập và bạn bè của mình đến công cụ chuyển đổi tiền tệ của chúng tôi.

1 Won Hàn Quốc Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt? Tỷ Giá Đồng Won Hàn Quốc

1 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt?

Won là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc, được ban hành bởi Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc. Ký hiệu: KRW và ₩. Đồng won hiện nay được rất nhiều người không chỉ là công dân Hàn Quốc mà còn cả công dân khắp mọi nơi trên thế giới sử dụng để giao dịch khi đến Hàn Quốc.

Quy đổi 1 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt?

Theo tỷ giá niêm yết của Vietcombank ngày 12/9/2024 thì đồng won Hàn Quốc (KRW) có tỷ giá như sau: tỷ giá ngân hàng mua vào tiền mặt là 17.90 đồng/won; tỷ giá ngân hàng mua vào chuyển khoản là 18.86 đồng/won; tỷ giá ngân hàng bán ra là 20.89 đồng/won.

Tuy nhiên, tỷ giá đồng won cũng thay đổi theo từng thời điểm. Theo tỷ giá mới nhất: 1won=19,4VNĐ. Thực tế, giá trị của 1won rất nhỏ, chỉ bằng khoảng 20 VNĐ nên không tiêu được.

Vậy 1000 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt?

1000 won = 19.396,82 vnd

10.000 won = 193.968,24 vnd

100.000 won = 1.939.682,38 vnd

1.000.000 won = 19.396.823,75 vnd

Các mệnh giá đồng won Hàn Quốc đang lưu thông

Nếu bạn đi du học Hàn Quốc hoặc đang chuẩn bị du lịch đến với đất nước Hàn Quốc xinh đẹp, bên cạnh việc tìm hiểu tỷ giá quy đổi tiền won ra tiền Việt, bạn cũng nên tìm hiểu mệnh giá các đồng tiền won mà Hàn Quốc đang lưu thông để tiện cho việc đi lại cũng như ăn uống, mua sắm hay thuê phòng nghỉ…

Hàn Quốc sử dụng phổ biến cả tiền giấy và tiền xu. Cụ thể:

1 Won: là loại tiền xu bằng nhôm, màu trắng.

5 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.

10 Won: loại tiền xu bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.

50 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng, nhôm và niken, màu trắng.

100 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

500 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

Mệnh giá các đồng tiền Won Hàn Quốc tiền tệ lưu thông dạng tiền giấy

1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.

5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.

10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.

50000 Won: tiền giấy, màu cam

Lưu ý: Hiện nay, do những đơn vị sử dụng của đồng tiền ngày càng tăng nên những đồng xu 1 won, 5 won dần không còn được lưu thông rộng rãi và trở nên khan hiếm. Những mệnh giá lớn từ 100.000won thì người ta thường sử dụng séc.

Bạn biết gì về đồng tiền won của Hàn Quốc?

Đồng xu 10 won

Hình ảnh trên đồng xu 10 won là hình tháp Dabo (Đa Bảo Tháp). Đây là tòa tháp tiêu biểu của ngôi chùa nổi tiếng Phật quốc tự ở thành phố Gyeongju.

Ngôi chùa nằm trên đỉnh Gyeongsang được biết đến là một biểu tượng của tôn giáo và văn hóa Hàn Quốc, được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới.

Đồng xu 50 won

Đồng 50 won Hàn Quốc được khắc hình ảnh bông lúa – biểu tượng của nền nông nghiệp lúa nước. Tuy là quốc gia phát triển nhưng người dân xứ kim chi chưa bao giờ quên truyền thống nông nghiệp lúa nước. Cây lúa vẫn đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người dân nơi đây.

Đồng xu 100 won

Hình ảnh được in trên đồng xu 100 won là tướng quân Yi Sun Shin – Lý Thuấn Thần. Ông được biết đến là một viên tướng thủy quân nổi tiếng của triều đại Joseon, là người lập nhiều chiến công trong các trận chiến chống lực lượng hải quân Nhật Bản thời chiến tranh Nhật – Triều.

Đồng xu 500 won

Đây là đồng tiền xu có mệnh giá lớn nhất, được in hình con chim hạc. Hình ảnh này là một biểu tượng khá quen thuộc của văn hóa Á Đông. Đối với Hàn Quốc, đồng 500 won tượng trưng cho sự phát triển và trường tồn.

Đồng 1000 won

Đồng 1000 won có mặt trên in hình những bông hoa, ngôi nhà Hanbok là chân dung học giả Yi Hwang dưới triều Joseon. Ông là người có nhiều đóng góp quan trọng với Học viện Khổng Tử Dosanseowon.

Đồng 5000 won

Trên đồng tiền mệnh giá 5000 won của Hàn Quốc được khắc hình của một học giả Nho giáo nổi tiếng của thời Joseon là Yi I. Cuộc đời của học giả Yi I là cuộc đời của một nhà tri thức chân chính, có con mắt tinh tường và tình cảm nồng cháy luôn hướng về quốc gia, hướng về bá tính.

Đồng 10,000 won

Tờ 10.000 won của Hàn Quốc có màu xanh lá cây và khắc họa hình ảnh của vị vua thứ 4 triều Joseon, vua Sejong. Ông là một trong những vị vua nhân từ và thương dân nhất trong lịch sử Hàn Quốc.

Đồng 50,000 won

Có một điều rất thú vị là học giả Yi I được in hình lên đồng 5000 won thì mẹ của ông, bà Shin Saimdang được chọn in hình lên đồng tiền mệnh giá cao nhất 50,000 won. Bà nổi tiếng trong lịch sử với nhiều tư cách, vừa là một nghệ sĩ tiêu biểu của giai đoạn trung kỳ thời Joseon vừa là một người mẹ với nhân cách tuyệt vời đã tạo nên một học giả thiên tài.

Đồng Won Là Gì? 1 Won Hàn Quốc Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam?

Won là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc. Một won được chia thành 100 joen. Joen không còn được dùng để giao dịch hằng ngày nữa và chỉ xuất hiện trong tỷ giá hối đoái.

“Won” cũ là từ có cùng gốc với Yuan Trung Quốc và Yên Nhật. Nó là một từ cùng gốc với ký tự Trung Quốc (yuan) có nghĩa là “hình tròn.” Một won được chia thành 100 “joen” , nó là một từ cùng gốc với ký tự Trung Quốc (qian) có nghĩa là “tiền tệ” và cũng được sử dụng như một đơn vị tiền tệ cổ.

Vào năm 1946, Ngân hàng Joseon giới thiệu tiền giấy 10 và 100 won. Tiếp theo đó là vào năm 1949, tiền giấy 5 và 1000 won.

Một ngân hàng trung ương mới, Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc, được thành lập vào 12 tháng 6 năm 1950 và giả định các nhiệm vụ của Ngân hàng Joseon. Tiền giấy được giới thiệu (1949) mệnh giá 5, 10 và 50 jeon, 100 và 1000 won. Tiền giấy 500 won được giới thiệu vào 1952.

Vào năm 1953, một loạt tiền giấy được ban hành, đồng thời tiền Won Hàn Quốc đầu tiên được thay thế bởi tiền hwan vào 15 tháng 2 năm 1953. Từ 9 tháng 6 năm 1962, Won là đơn vị tiền tệ của Đại Hàn Dân Quốc được sử dụng chính thức. Năm 2024, ngân hàng Trung ương Hàn Quốc thông báo ngừng lưu hành tiền xu dưới 1000 won

Những mệnh giá đang áp dụng trong lưu thông:

1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trằng.

5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.

10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.

50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.

100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.

5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.

10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.

50000 Won: tiền giấy,màu cam

2. 1 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỉ giá hoán đổi như thế nào?

Để nắm rõ được thị trường ngoại hối biến động ra sao cũng như biết được 1 Won Hàn Quốc KRW bằng bao nhiêu tiền Việt VNĐ, bất cứ nhà kinh doanh nào cũng cần tìm hiểu thật kỹ tỷ giá đồng Won theo từng ngày và cập nhật liên tục.

Đồng WON Hàn quốc tên tiếng Anh là SOUTH KOREAN WON ký hiệu viết tắt là KRW có giá trị không cách quá xa so với tiền Đồng của Việt Nam. Đây là đồng tiền cũng khá quen thuộc với người Việt Nam khi được nhắc nhiều trên các bộ phim truyền hình Hàn Quốc.

Theo tỉ giá mới nhất thì tỷ giá 1 won Hàn Quốc như sau:

Mua chuyển khoản: 1 won = 1 KRW = 19.63 VND

Mua tiền mặt: 1 won = 18.65 VND

Bán ra: 1 won = 20.86 VND

3. Lưu ý khi chuyển đồi đồng won Hàn Quốc sang tiền Việt Nam

– Tỷ giá mua vào là số tiền bỏ ra để mua 1 Won Hàn KRW. Để quy đổi 1 Won Hàn KRW bằng bao nhiêu tiền Việt, bạn chỉ cần nhân 1 Won Hàn cho tỷ giá mua vào giữa KRW và VNĐ.

– Tỷ giá bán ra là số tiền bạn thu được khi bán 1 Won Hàn. Tương tự như với cách tính 1 Won Hàn KRW bằng bao nhiều tiền VNĐ áp dụng cho tỷ giá mua vào, bạn có thể sử dụng tỷ giá bán ra giữa Won Hàn và tiền Việt để tính số tiền mong muốn quy đổi.

Với những chia sẻ trên, bài viết hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích, giúp bạn tìm hiểu1 won Hàn Quốc bằng bao nhiêu tiền Việt Nam cũng như một số điều cần biết khi chuyển đổi đồng won sang VNĐ.

Đổi Tiền Hàn Quốc Sang Việt Nam Đồng, 1 Won, 1000 Won, 1 Triệu Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Đồng ?

Tiền Hàn Quốc có tên gọi là gì ? Won là gì

Tiền Hàn Quốc có tên gọi là Won (tiếng Hàn: 원, tiếng Việt: uôn, kí hiệu: KRW và ₩). Mã ISO 4217 của đồng tiền Won Hàn Quốc là KRW, ký hiệu quốc tế là ₩.

Đồng Won của Hàn Quốc ra đời ngày 09/6/1962. Tiền Won của Hàn Quốc do ngân hàng trung ương Hàn Quốc (Bank of Korea, KOB) phát hành và được in/đúc bởi công ty KOMSCO (Korea Minting and Security Printing Corporation). Trước đó, Hàn Quốc sử dụng loại tiền cũ có tên gọi là Hoàn (환/Hwan).

Tiền Won đang sử dụng là thế hệ tiền won thứ 2. Trước đó, từ tháng 10/1945 ~ tháng 4/1951, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên sử dụng chung loại tiền Won thế hệ đầu tiên. Trong giai đoạn này, tên gọi tiền Won xuất phát từ chữ Viên trong tiếng Hán (원/圓), có nghĩa là hình tròn, chỉ hình dáng của đồng tiền. Đây cũng là cách gọi đơn vị tiền tệ của Trung Quốc (yuan) và Nhật Bản (yen).

TỈ GIÁ TIỀN HÀN HÔM NAY

1 Won (KRW) bằng bao nhiêu tiền Việt Nam? Tỷ giá đồng Won Hàn Quốc. 1000 won bằng bao nhiêu tiền Việt, 1000 won = vnd, 10000 won = vnd

1. 1 Won (KRW) bằng bao nhiêu Việt Nam đồng? Tỷ giá đồng Won hôm nay (tỉ giá ngân hàng VietcomBank 2024)

Tỷ giá tiền Won (KRW) Hàn Quốc ngày hôm nay – được quy đổi 1 Won Hàn Quốc (KRW) ra tiền đồng Việt Nam.

Tỷ giá đồng Won Hàn Quốc (ngân hàng bán ra)

+ 1 won = 20.53vnd ( 1 won là nhỏ nhất chỉ có dạng tiền xu ( xem phần sau), mà 20 đồng thì Việt Nam còn không tiêu được nữa là Hàn Quốc )

+ 1000 won = 20,530 vnd ( 20 ngàn đồng bắt đầu tiêu được rồi

+ 100.000 won = 2,053,.000 vnd ( Bạn chi tiêu mua sắm quần áo, tiêu lặt vặt được rồi )

+ 1.000.000 won = 20,530,000 vnd ( Nếu làm ra được số tiền này/tháng bạn nên tiết kiệm để đóng tiền học

+ 100.000 won = 2,053,.000 vnd ( Bạn chi tiêu mua sắm quần áo, tiêu lặt vặt được rồi )

Ngân hàng mua chuyển khoản:

+ 1 Won = 18.93 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 1000 Won = 18,930 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 10.000 Won = 189,300 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 100.000 Won = 1,893,000 Vnd (Mua chuyển khoản).

+ 1.000.000 Won – 18,930,000 Vnd (Mua chuyển khoản).

Won là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc

3. Lịch sử đơn vị tiền tệ Hàn Quốc

Đồng Won (KRW, kí hiệu: ₩) là đơn vị tiền tệ chính thức của Hàn Quốc. Đồng Won gồm cả hình thức tiền kim loại (6 loại) lẫn tiền giấy (4 loại). Các loại tiền kim loại gồm đồng 1 won, đồng 5 won, đồng 10 won, đồng 50 won, đồng 100 won và đồng 500 won. Các loại tiền giấy gồm tờ 1000 won, tờ 5000 won, tờ 10.000 won và tờ 50.000 won.

Mặt trước và mặt sau của 6 đồng tiền xu Hàn Quốc

+ Mệnh giá các đồng tiền Won Hàn Quốc lưu thông dạng đồng xu

1 Won: là loại tiền xu bằng nhôm, màu trằng.

5 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.

10 Won: loại tiền xu bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.

50 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.

100 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

500 Won: loại tiền xu bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

+ Mệnh giá các đồng tiền Won Hàn Quốc tiền tệ lưu thông dạng tiền giấy

1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.

5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.

10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.

50000 Won: tiền giấy, màu cam

Chú ý: Hiện nay, do những đơn vị sử dụng của đồng tiền ngày càng tăng . Nên những đồng xu 1 won, 5 won dần dần không còn được lưu thông rộng rãi nữa. Chúng trở nên khá hiếm, bạn sẽ khó tìm thấy chúng. Những mệnh giá lớn từ 100.000 won thì người ta sử dụng séc. Tuy nhiên, chính phủ Hàn Quốc cũng đang có dự định sẽ phát hành tờ tiền có mệnh giá 100.000 won.

Những hình vẽ trên các tờ tiền có mệnh giá sẽ khác nhau, nhưng chúng đều thể hiện 1 phần nào đó văn hóa Hàn Quốc. Thông qua các hình ảnh nhân vật hay đồ vật tượng trưng của Hàn Quốc xuất hiện trên các tờ tiền.

Tìm Hiểu Thêm Sơ lược về đồng tiền Hàn Quốc

Won là đơn vị tiền tệ của Hàn Quốc được sử dụng chính thức từ ngày 9/6/1962. Tên đầy đủ là Won Đại Hàn Dân Quốc. Mã ISO 4217 của đồng tiền Won Hàn Quốc là KRW, ký hiệu quốc tế là ₩.

Tiền Won đang sử dụng là thế hệ tiền won thứ 2. Trước đó, từ tháng 10/1945 ~ tháng 4/1951, Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên sử dụng chung loại tiền Won thế hệ đầu tiên. Trong giai đoạn này, tên gọi tiền Won xuất phát từ chữ Viên trong tiếng Hán (원/圓), có nghĩa là hình tròn, chỉ hình dáng của đồng tiền. Đây cũng là cách gọi đơn vị tiền tệ của Trung Quốc (yuan) và Nhật Bản (yen).

Nhưng từ thế hệ tiền Won thứ hai phát hành ngày 9/6/1962 Ngân hàng Hàn Quốc tuyên bố không còn dùng Won theo chữ Hán cho chữ này nữa.

Trong giai đoạn từ tháng 4/1951 ~ tháng 6/1962, Hàn Quốc sử dụng đơn vị tiền tệ thay thế cho đồng Won gọi là Hwan (환, Hoàn).

Hàn Quốc sử dụng phổ biến cả tiền giấy và tiền xu. Tiền xu có 6 loại mệnh giá lần lượt là đồng 1 Won, 5 Won, 10 Won, 50 Won, 100 Won và 500 Won. Tiền giấy có 4 loại mệnh giá, lần lượt là 1.000 Won, 5.000 Won, 10.000 Won và 50.000 Won. 1 Won có giá trị bằng 100 thiên (Jeon/전/錢).

Các mệnh giá đồng tiền Hàn Quốc đang áp dụng trong lưu thông:

10 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & kẽm, màu vàng/hồng

50 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nhôm & nickel, màu trắng

100 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nickel, màu trắng

500 Won: tiền xu kim loại, hợp kim đồng & nickel, màu trắng

1.000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời

5.000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng

10.000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây

50.000 Won: tiền giấy, màu vàng

10 Won là đồng tiền có mệnh giá nhỏ nhất ở Hàn Quốc và không được sử dụng nhiều. Thậm chí không được sử dụng để nạp thẻ xe bus hay mua hàng trên máy bán hàng tự động. Tuy nhiên, đồng tiền này vẫn rất có ích trong một số trường hợp nhất định. Như khi bạn mua những mặt hàng mà giá thành hơi lẻ một chút.

Đồng tiền giấy 50.000 Won là đồng tiền mệnh giá cao nhất và bắt đầu được đưa vào lưu thông trên thị trường từ năm 2009, tuy nhiên do trị giá cao nên nó cũng không được sử dụng phổ biến trong mua bán hàng ngày.

Nguồn http://korea.net.vn / Sưu tầm

Tỷ Giá Won Hàn Quốc Krw, 1 Won Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam Đồng Vnd

Tỷ giá đồng Won Hàn Quốc KRW ₩ hôm nay, cách quy đổi 1000 won, 5000 won, 10000 won, 50000 won và 1 won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam Đồng (VND). Nên nhớ, chúng tôi đã làm tròn các con số khi quy đổi, ấn định 1 won = 20 VND để cho dễ tính toán, bởi tỷ giá Won và VND biến động từng ngày, nên muốn chính xác thì bạn phải lấy mốc “1 won to vnd) vào thời điểm chuyển đổi. Tiền Won cũng giá mất giá, và với 1 won thì bạn chẳng thể mua được gì. Vì thế, mọi người nên nhớ mốc 1000 won bằng bao nhiêu tiền việt (VNĐ), nó tương đương khoảng 20.000 đồng của ta.

Tỷ giá Won Hàn Quốc

Won là đồng tiền Hàn Quốc, tên tiếng Hàn là (원), kí hiệu thành ₩ hoặc KRW; won được Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc có trụ sở tại thủ đô Seoul phát hành.

Tỷ giá Won: 1 won = 20,6 đồng (VND) ~ 20 đồng (làm tròn cho dễ tính)

Như vậy, việc chuyển đổi 1 won tiền Hàn Quốc sang tiền đồng Việt Nam chỉ để giúp bạn hình dung chúng lớn bao nhiêu thôi, chứ thực tế thì 1 won bây giờ không tiêu được. Vì như ở Việt Nam thì 20 đồng là quá nhỏ, thì bạn tưởng tượng 1 won nó nhỏ thế nào chứ. Mệnh giá chúng ta cần quan tâm hơn cả là 1000 won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam, tương đương khoảng 20.000 VND của ta vậy, cũng kha khá rồi.

Vậy 1 triệu won và 1 tỷ won, 1 nghìn tỷ won bằng bao nhiêu tiền Việt Nam đồng? 1 triệu won bằng khoảng hơn 20 triệu VND, 1 tỷ won bằng khoảng hơn 20 tỷ đồng và như vậy, 1 nghìn tỷ won bằng khoảng hơn 20 nghìn tỷ đồng.

Các loại tiền, mệnh giá đồng Won (KRW) của Hàn Quốc

Các mệnh giá đồng Won đang áp dụng lưu thông gồm 6 loại đồng xu (tiền kim loại) và 4 loại tiền giấy. Từ năm 2024, Ngân hàng Trung ưng Hàn Quốc thông báo kế hoạch ngừng lưu hành những đồng tiền xu dưới 1.000 won từ năm 2024, tức sẽ không dùng tiền xu trong lưu thông nữa.

Các mệnh giá tiền xu kim loại: (sẽ bỏ hẳn tiền xu từ 2024)

1 Won: tiền kim loại bằng nhôm, màu trằng.

5 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và kẽm, màu vàng.

10 Won: tiền kim loại bằng hộp kim đồng và kẽm màu vàng hoặc hợp kim đồng và nhôm màu hồng.

50 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng, nhôm và nickel, màu trằng.

100 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

500 Won: tiền kim loại bằng hợp kim đồng và nickel, màu trắng.

Các mệnh giá tiền giấy:

1000 Won: tiền giấy, màu xanh da trời.

5000 Won: tiền giấy, màu đỏ và vàng.

10000 Won: tiền giấy, màu xanh lá cây.

50000 Won: tiền giấy,màu cam

Đồng kim loại các mệnh giá 1 won và 5 won dần ít lưu thông vì quá nhỏ, chắc cũng chỉ để làm quà lưu niệm mà thôi và sẽ dần tiến đến bỏ hẳn tiền won kim loại từ năm 2024. Còn với mệnh giá từ 100.000 won trở lên thì người ta dùng séc, chính phủ Hàn Quốc cũng đang có kế hoạch phát hành đồng tiền giấy 100.000 won (bằng khoảng 2 triệu đồng).

Như vậy, đồng tiền xu kim loại của Hàn Quốc hiện đang lưu hành rất ít, chủ yếu là tiền giấy với các mệnh giá 1.000 won, 5.000 won, 10.000 won và 50.000 won. Ta có cách quy đổi tiền Hàn Quốc sang tiền Việt Nam các mệnh giá như sau:

Như vậy, 1 nghìn won bằng khoảng 20 nghìn tiền Việt, 5 nghìn won bằng khoảng 100 nghìn VND, 10 nghìn won bằng khoảng 200 nghìn đồng và 50 nghìn won gần bằng 1 triệu tiền Việt.

Cập nhật thông tin chi tiết về Đô La Mỹ Đồng Won Hàn Quốc trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!