Xu Hướng 2/2023 # Free Là Gì Và Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt? # Top 11 View | Thanhlongicc.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Free Là Gì Và Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt? # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Free Là Gì Và Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt? được cập nhật mới nhất trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Free là gì?

Free là một từ tiếng Anh phổ biến và nó được du nhập vào tiếng Việt cũng khá lâu và được dùng khá phổ biến. Nó có 2 nghĩa chính trong tiếng Anh là: miễn phí và tự do. Cách đọc hơi khó: Phờ ri, chữ phờ đọc nhẹ và chỉ để môi dưới chạm răng rồi đọc ri luôn.

Cách dùng biến đổi theo thời gian và ngữ cảnh, nó là một chữ được mong đợi nhất đối với tín đồ shopping.

Cách dùng Free phổ biến trong tiếng Anh?

Free là một tính từ. Cách dùng tiếng Anh đúng ngữ pháp là để chữ Free đằng trước những dịch vụ mà bạn cần khách hàng biết là: nó miễn phí. Ví dụ:

Free ship là gì?

Free ship là ship hàng miễn phí.

Free delivery là gì?

Free delivery là miễn phí vận chuyển.

Free coke là gì?

Free coke là tặng kèm nước ngọt miễn phí.

Free powerpoint template là gì?

Free powerpoint template là Mẫu nền powerpoint miễn phí.

Free size là gì?

Free size hay Quần áo Free size là để chỉnh quần áo không có giới hạn về kích thước. Ai mặt cũng được. Không phân ra mấy size M, L, XL,… gì cả

Freelancer là gì?

Freelancer là người làm việc tự do không lệ thuộc công ty nào là Freelancer. Thích làm lúc nào thì làm. Mà không có khách thì đói nhăn răng

Free antivirus là gì?

Free antivirus là để chỉ các phần mềm diệt virus miễn phí. Có thể kể đến như Avast, Avira,….

Free dos là hệ điều hành gì?

Free dos là một hệ điều hành mã nguồn mở. Nó rất giống MSDOS của Microsoft. Như nó tự do hơn, không bị chi phí bản quyền. Các hãng sản xuất máy tính thường cài sẵn cái này. Để có thể hạ giá thành tối đa cho sản phẩm tăng tính cạnh tranh.

Free dos laptop là gì?

Free dos laptop là để chỉ các máy tính xách tay (laptop) được cài hệ điều hành Free Dos ở trên. Mục đích của việc này là để giảm giá thành sản phẩm. Cho người dùng có thể quyết định muốn cài hệ điều hành nào.

Ví dụ:

Thường laptop sẽ cài Windows bản quyền. Mà đã là hàng bản quyền sẽ tốn tiền mua. Nên chi phí đó sẽ được tính vào giá sản phẩm.

Nếu như người mua, họ không thích dùng dùng hệ điều hành Windows của Microsoft thì sao. Họ có thể dùng các hệ điều hành khác như Unbutu hay các hệ điều hành khác bên chẳng hạn.

Vậy thì việc gì họ phải mua 1 cái laptop cài sẵn Windows khi họ không hề dùng tới. Do đó lựa chọn mua 1 cái chiếc Laptop Free Dos là lựa chọn của họ. Để tiết kiệm được chi phí bản quyền hệ điều hành.

Còn đối với hãng sản xuất laptop thì họ có thể đa dạng sản phẩm, tiếp cận nhiều đối tượng người dùng hơn.

Free kick là gì?

Free kick là đá phạt trực tiếp trong bóng dá. Cụ thể là một tình huống cố định xảy ra khi một cầu thủ tấn công bị hàng phòng ngự đối phương phạm lỗi nặng phía bên ngoài vòng cấm địa.

Không giống với những quả đá phạt gián tiếp, những quả đá phạt trực tiếp có thể tạo ra bàn thắng. Bởi vì đá phạt gián tiếp thì cần phải có 1 người chạm bóng thì mới được công nhận là bàn thắng.

Ngoài ra thì từ Free có thể dùng để kêu ai đó hãy tự nhiên, thoải mái thì dùng cụm từ: Take it free hay Please feel free

Trường hợp đặc biệt, một phần mềm hay sản phẩm được cho phiên bản dùng không phải trả phí, người ta dùng từ Freeware.

Cách dùng Free phổ biến trong tiếng Việt?

Từ free trong tiếng Việt thường dùng với nghĩa hài hước hoặc để nói về việc được miễn phí.

Ăn free là gì?

Ăn free là ăn miễn phí. Giống như được bạn bè bao ăn, sếp đãi. Hay trúng thưởng được ăn gì đó miễn phí.

Mạng wifi free?

Mạng wifi free là để chỉ những nơi cho phép truy cập Internet miễn phí mà không tốn phí. Như ra các địa điểm công cộng nổi tiếng thì thường sẽ có các mạng Wifi miễn phí để có thể sử dụng.

Nhược điểm thì giới hạn tốc độ, thường hay chập chờn không ổn định do có quá nhiều người dùng.

Một số ví dụ khác về cách dùng từ Free trong tiếng Việt:

Quà tặng kèm đẹp quá! Có Free hong? (thay cho tặng kèm miễn phí)

Free đi mà! Có bao nhiêu đâu! (thay cho “Cho luôn đi”)

Hè chơi free – Đi thỏa thích…

Còn người lớn tuổi hoặc trung niên chưa thích ứng được với cách chèn chữ này, nên dùng cho đối tượng này thận trọng, vì họ luôn có xu hướng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chèn chữ ngoại vào có khi tác dụng ngược.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh

Câu phủ định trong tiếng Anh (Negative sentences) được dùng để bộc lộ ý kiến về một điều gì đó là sai, không đúng với sự thật của nó. Thông thường, câu phủ định trong tiếng Anh được thành lập bằng cách cho thêm từ “not” vào trong một câu khẳng định. Tuy nhiên chúng ta cần ghi nhớ một số quy tắc vị trí đặt NOT để chuyển dạng khẳng định sang phủ định.

Câu phủ định trong tiếng Anh cũng giống như câu phủ định trong tiếng Việt, là câu mà trong câu đó có các từ ngữ phủ định ví dụ như không phải, không, chẳng phải, chả phải. Câu phủ định trong tiếng Anh có ý nghĩa phủ nhận các hành động, trạng thái, tính chất tương đối trong câu, một câu phủ định đưa ra là để phản bác ý kiến của câu khẳng định hoặc đưa ra là để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc nào đó. Để hiểu được các dạng và cách dùng câu phủ định trong tiếng Anh thì phải hiểu rõ bản chất thực sự của câu phủ định, để khi áp dụng vào bài tập đạt được kết quả chính xác cao.

2. Cách tạo câu phủ định tiếng Anh

Để thành lập một câu phủ định hoàn chỉnh về nội dung, chúng ta chỉ cần đặt “Not” vào phía sau động từ “Tobe” hoặc các động từ khuyết thiếu ( can, could, should, must, might, may ) hoặc sau các trợ động từ ( do, does, did) nếu trong câu có xuất hiện động từ thường. Đó là cách tạo câu phủ định đơn giản nhất, từ một câu khẳng định, chúng ta chỉ cần thêm “Not” vào các động từ thì nghĩa của câu sẽ chuyển sang dạng phủ định.

Ví dụ về cách tạo câu phủ định :

She is my sister ( thể khẳng định) – Cô ấy là chị gái tôi.

They go to school on monday ( thể khẳng định ) – Chúng tôi đi học vào thứ hai.

He can help you ( thể khẳng định ) – Anh ấy có thể giúp bạn.

I went to the shopping ( thể khẳng  định) – Tôi đã đi mua sắm.

3. Cấu trúc câu phủ định các thì trong tiếng Anh trong tiếng Anh

Câu phủ định là một trong ba công thức mà mỗi thì tiếng Anh phải có ( khẳng định, phủ định, nghi vấn), trong tiếng Anh có 12 thì với cấu trúc và cách sử dụng khác nhau và ở mỗi thì trong tiếng Anh có công thức phủ định khác nhau. Tìm hiểu công thức của câu phủ định của các thì trong tiếng Anh :

3.1. Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn giản

+ Đối với động từ Tobe trong tiếng Anh

Công thức phủ định :

S + am/ is/ are + Not  + N/ adj.

Ví dụ : She is not a teacher – Cô ấy không phải là giáo viên.

+ Đối với động từ thường trong tiếng Anh

Công thức phủ định :

S + don’t / doesn’t + V ( nguyên thể ) + O.

Hoặc S + do/ does + Not + V ( nguyên thể) + O

Ví dụ:

She does not play table tennis – Cô ấy không chơi bóng bàn.

3.2. Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại tiếp diễn

Công thức phủ định:

S + am/ is/ are + Not + Ving + O

Hoặc S + amn’t / isn’t / aren’t + Ving + O

Ví dụ :

The children aren’t studying now – Bọn trẻ đang không học bài.

3.3. Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại hoàn thành

Công thức phủ định :

S + have/ has + Not + V( thêm đuôi ed/ hoặc ở cột 3 bảng động từ bất quy tắc)+ O

Hoặc S + haven’t/ hasn’t + V ( thêm đuôi ed hoặc cột 3 bảng động từ bất quy tắc) + O

Ví dụ:

She hasn’t lived in Ha Noi since she was ten years old – Cô ấy đã không sống ở Hà Nội từ khi cô ấy 10 tuổi.

3.4. Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Công thức phủ định :

S + has/ have + Not + been + V-ing + O

Hoặc S + hasn’t/ haven’t + been + V-ing + OVí dụ :3.5. Quá khứ đơn giản –

She has not staying at home for more than tow hours – Cô ấy đã không ở nhà hơn hai tiếng đồng hồ.

3.5. Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ đơn giản

Công thức phủ định :

+ Đối với động từ Tobe  :

S + was/ were + Not + N/ adj

Hoặc S + wasn’t/ weren’t + N/ adj

Ví dụ :

He was not a singer – Anh ấy không phải là ca sĩ.

+ Đối với động từ thường

S +  Did + Not + V ( nguyên thể ) + O

Hoặc S + Didn’t + V ( nguyên thể) + O

Ví dụ : She didn’t say anything – Cô ấy không nói gì cả.

3.6. Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ tiếp diễn

Công thức phủ định:

S + was/ were + Not + V-ing +O

Hoặc S + wasn’t/ weren’t + Not + V-ing + O

Ví dụ :

My sister wasn’t doing her homework when my mother went out of the house – Em gái tôi không làm bài tập về nhà khi mẹ tôi đi ra ngoài.

3.7. Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ hoàn thành

Công thức phủ định :

S + Had + Not + V ( thêm ed hoặc cột 3 bảng động từ bất quy tắc ) + O.

Hoặc S + Hadn’t + V ( thêm ed hoặc cột 3 bảng động từ bất quy tắc ) + O

Ví dụ :

She was disappointed when she hadn’t passed the exam – Cô ấy cảm thấy thất vọng khi cô ấy không đỗ ki thi.

3.8. Cấu trúc câu phủ định ở thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Công thức phủ định :

S + Had + Not + been + V-ing + O

Hoặc S + Hadn’t + been + V-ing + O

Ví dụ :

He does not like to be a painter. He had not been learning drawing since he was young – Anh ấy không thích làm họa sĩ. Anh ấy đã không học vẽ từ khi anh ấy còn trẻ.

3.9. Cấu trúc câu phủ định ở tương lai đơn giản

Công thức phủ định :

S + is/ are/ am + Not + going to + V ( nguyên thể) + O

Hoặc S + isn’t/ aren’t/ amn’t + going to + V (nguyên thể ) + O

Ví dụ :

We aren’t going to help you – Chúng tôi sẽ không giúp bạn.

3.10. Cấu trúc câu phủ định ở tương lai tiếp diễn

Công thức phủ định :

S +shall/ will + Not + be + V-ing + O

Ví dụ :

She will not be waiting for me when I arrive tomorrow – Cô ấy sẽ không đợi tôi khi tôi ra ngoài vào ngày mai.

3.11. Cấu trúc câu phủ định ở tương lai hoàn thành

Công thức phủ định :

S + shall/ will + Not + have/ has + V ( thêm ed hoặc ở cột 3 bảng động từ bất quy tắc) + O

Ví dụ :

She will not has finished university in 4 years time – Cô ấy sẽ không hoàn thành việc học đại học sau 4 năm nữa.

3.12. Cấu trúc câu phủ định ở tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức phủ định :

S +  Will + Not + have been + V-ing + O

Ví dụ :

My brother will not have has studying English for 2 years because she is sick – Em trai tôi đã không học tiếng Anh được 5 năm vì cô ấy bị ốm.

4. Các dạng câu phủ định trong tiếng Anh

4.1. Sử dụng Some, Any để nhấn mạnh câu phủ định trong  tiếng Anh

Nếu “Not” chỉ đơn thuần là tạo là ra một câu trần thuật thì cấu trúc đi với “Some” và “Any” được dùng để nhấn mạnh sự phủ định đó. Chỉ cần đặt “Any” trước danh từ làm vị ngữ sẽ nhấn mạnh câu phủ định, còn “Some” trong câu khẳng định sẽ được chuyển thành Any/ No + danh từ/ A single + danh từ số ít trong câu phủ định

Công thức phủ định :

Any + danh từ ( làm vị ngữ)

No + danh từ/ a single + danh từ số ít

Ví dụ :

She has some  candy – Cô ấy có một ít kẹo

4.2.Cấu trúc của câu phủ định song song trong tiếng Anh

Công thức phủ định là 

Negative …even,  still less, much less + N/ V( simple form) : không.. mà lại càng không ( mang ý nghĩa nhấn mạnh trong câu )

Ví dụ:

He does not like to watch horror movies, much less action movies : Anh không không thích xem phim kinh dị lại càng không thích xem phim hành động

4.3. Phủ định kết hợp so sánh

Công thức phủ định :

Negative + comparative ( more/ less ) = superlative

Cấu trúc này mang ý nghĩa phủ định tuyệt đối, bày tỏ quan điểm, ý kiến mạnh mẽ.

Ví dụ :

She could not agree with his more – Cô ấy không thể đồng ý với ý kiến của anh ấy hơn nữa = Ý kiến của anh ấy là hợp lý, chính xác nhất rồi.

4.4. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ trong tiếng Anh

Công thức phủ định :

–  Có một số trạng từ chỉ sự thường xuyên như :

+ Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = Hầu như không

+ Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ

Đó là các phó từ trong tiếng Anh mang ý nghĩa phủ định, khi đã dùng nó trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ trong câu nữa.

Ví dụ :

She almost never seems to disappoint her parents – Cô ấy hầu như không bao giờ làm bố mẹ thất vọng.

4.5. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt trong tiếng Anh thường gặp

Đối với một số động từ động từ có dạng như:

Think, believe, suppose, + That + clause, 

Sau khi chuyển sang câu phủ định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó mà không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.

Ví dụ : She does not think I will come here – Cô ấy không nghĩ là tôn sẽ đến đây

4.6. Một số câu hỏi ở dạng phủ định nhưng lại mang ý nghĩa khác ( không dùng dấu ?)

–  Dạng phủ định nhấn mạnh sự khẳng định của người nói

Ví dụ :

Shouldn’t you give me another result – Thế bạn đưa tôi một kết quả khác đi

–  Dạng phủ định để tán thành, khen ngợi

Ví dụ :

It is very lucky that you do not decide to do it – Thật là may mắn rằng bạn không quyết định làm việc đó.

4.7. Cách dùng Not.. at all, at all trong câu phủ định

–  Not… at all : chẳng chút nào. Nó mang ý nghĩa phủ định đứng ở cuối câu phủ định trong tiếng Anh

Ví dụ :

He didn’t think anything at all – Anh ấy không suy nghĩ bất kỳ điều gì cả.

–  At all :  được dùng trong câu hỏi, đặc biệt trong câu có sự xuất hiện của  những từ if/ ever/ any..

Ví dụ :

Do you dance at all ? – Bạn có thể nhảy được chứ

4.8. Câu phủ định với “ No matter..”

Công thức phủ định

–  No matter + who (ai) / what ( cái gì) /  which ( cái gì) / where ( ở đâu) / when (khi nào) / how ( như thế nào)  + Subject + verb in present : Dù có.. đi chăng nữa.. thì.

–  No matter who = whoever, No matter what = whatever

Ví dụ : No matter how fast time flies, I still try – Bất cả thời gian trôi nhanh như thế nào, tôi vẫn cố gắng.

5. Phương pháp nắm chắc câu phủ định trong tiếng Anh

Học tiếng Anh là cả một chặng đường dài đầy khó khăn thử thách đối với các bạn học sinh khi xã hội ngày càng phát triển nhu cầu  đòi hỏi trình độ tiếng Anh ngày càng nâng cao. Để học tập kiến thức môn tiếng Anh nói chung, hay nắm chắc các dạng câu phủ định trong tiếng Anh nói riêng thì các bạn trẻ không ngừng trau dồi bản thân, học hỏi và theo đuổi việc học tiếng anh đến cùng.

Một số phương pháp để nắm chắc kiến thức câu phủ định trong tiếng Anh là:

+ Phải nắm chắc từ vựng ngữ pháp tiếng Anh, chăm chú lắng nghe quá trình giảng dạy của thầy cô, có thái độ học nghiêm túc ngay khi còn nhỏ, tạo đam mê cũng như động lực trong việc học tiếng anh hiệu quả.

+ Các bạn học sinh phải biết áp dụng các dạng câu phủ định trong việc thực hành bài tập, luyện tập thường xuyên các dạng bài về câu phủ định trong tiếng Anh để nắm chắc cách làm bài, hiểu nội dung câu nói phục vụ cho các kỹ năng nghe, nói được chính xác và đúng. Làm đầy đủ bài tập về nhà, vấn đề không hiểu nên hỏi  thầy cô trên lớp hoặc bạn bè có kiến thức học tập tốt hơn để hoàn thiện bản thân hơn.

+ Cha mẹ cũng cần có phương pháp học tập tốt nhất cho con em mình, lựa chọn gia sư tiếng Anh tại nhà giỏi để củng cố kiến thức cho các bạn khi các bạn thiếu sót ở một số kiến thức mà trên lớp không hiểu hay do mất gốc tiếng Anh từ các lớp dưới thì vai trò gia sư là cần thiết, gia sư với kinh nghiệm chuyên môn đưa ra những phương pháp học tốt và phù hợp với các bạn trẻ, các bạn sẽ thấy thích thú với việc học tiếng Anh và chúng tôi đồng hành với cha mẹ trong việc tìm gia sư tốt, chất lượng, mang lại sự hài lòng cho cha mẹ cũng như giúp các bạn có hành trang kiến thức tiếng Anh tốt nhất, đặc biệt kiến thức về câu phủ định trong tiếng Anh, phục vụ cho chặng đường đi đến thành công, vươn xa tới ước mơ cho các bạn học sinh.

Ý Nghĩa Trong Tiếng Tiếng Anh

Ý nghĩa là gì?

What’s the point?

ted2019

Chuyện chúng ta không có ý nghĩa gì đối với em sao?

Did what we had mean nothing to you?

OpenSubtitles2018.v3

Đối với những người cử hành Lễ Ngũ Tuần, điều này có ý nghĩa gì không?

Did this have any implications for those celebrants of Pentecost?

jw2019

Trên thế giới, thuật ngữ này có nhiều ý nghĩa khác nhau.

Around the world, the term has different senses.

WikiMatrix

Bài này nói về ý nghĩa của lực hấp dẫn trong vật lý học.

The second tries looking for happiness in physical strength.

WikiMatrix

Hãy nói cho tôi một chút về ý nghĩa của điểm đen đó.

So tell me a little bit about what this dark spot means.

QED

Số bảy mang ý nghĩa sự trọn vẹn theo tiêu chuẩn của Đức Chúa Trời.

Their number being seven signifies divinely determined completeness.

jw2019

Có thể trong phòng trên lầu, ông tập trung suy ngẫm về ý nghĩa của những lời đó.

Undisturbed, possibly in his roof chamber, he no doubt meditated deeply on the meaning of such passages.

jw2019

Vì lời của người viết Thi-thiên mang một ý nghĩa rộng hơn.

Because the psalmist’s statement has a broader significance.

jw2019

Các giáo lễ có ý nghĩa gì trong cuộc sống của chúng ta?

How meaningful are the ordinances in our lives?

LDS

12. (a) Tại sao lời cầu nguyện có ý nghĩa không chỉ là những lời nói?

12. (a) Why do meaningful prayers involve more than words?

jw2019

Mặc dù vậy, chúng không phải hoàn toàn là không có ý nghĩa.

Because really it isn’t all nonsense.

WikiMatrix

Rõ ràng hai môn đồ này rất bối rối, không hiểu ý nghĩa của chuyện đã xảy ra.

The two disciples are clearly bewildered as to the meaning of what has occurred.

jw2019

Một viễn cảnh mới mở ra trước mắt tôi, cho tôi thấy ý nghĩa thật của đời sống.

A prospect opened up before me, one that offered something worth living for.

jw2019

Thêm những giây phút ý nghĩa hơn chăng?

More meaningful moments?

LDS

Thấy họ hạnh phúc và hăng hái, tôi ước đời sống mình cũng có ý nghĩa như thế”.

When I saw how happy and excited they were, I wished that my life could be as meaningful as theirs.”

jw2019

Cậu đang muốn nói tớ có ý nghĩa thế nào với cậu.

You’re showing me how much I mean to you.

OpenSubtitles2018.v3

BÀI TRANG BÌA: CÓ THỂ NÀO ĐẠT MỘT ĐỜI SỐNG ĐẦY Ý NGHĨA?

COVER SUBJECT: A MEANINGFUL LIFE IS POSSIBLE

jw2019

Vậy chúng có ý nghĩa gì với việc thiết kế toàn cầu?

So what does it mean to design at a global scale?

ted2019

” Có ý nghĩa gì? ” Người ở trọ giữa, hơi thất vọng và với một nụ cười ngọt.

” What do you mean? ” said the middle lodger, somewhat dismayed and with a sugary smile.

QED

Chẳng có ý nghĩa gì cả.

It makes no fucking sense.

OpenSubtitles2018.v3

Đó chính là ý nghĩa của sự hoàn thiện.

What is the meaning of such perfection

OpenSubtitles2018.v3

Hẳn nó sẽ rất ý nghĩa vì nó là của con.

It’d mean a lot to him, knowing it came from me.

OpenSubtitles2018.v3

Nhờ thế, đời sống chúng ta có mục đích và ý nghĩa.

It has given our life purpose and meaning.

jw2019

Dòng thứ hai của bài hát mở rộng thêm ý nghĩa của dòng thứ nhất.

The second line of the song expands on the first.

LDS

Dấu Thăng Trong Tiếng Tiếng Anh

URL cho nội dung hoặc trang đích yêu cầu mã nhận dạng phân đoạn hoặc ‘dấu thăng‘ không được hỗ trợ.

URLs for content or landing-pages that require ‘hash marks’ or fragment identifiers are not supported.

support.google

Chúng ta theo dấu trực thăng, cứu con tin, và quay trở về.

We pick up their trail at the chopper, grab those hostages, and bounce back.

OpenSubtitles2018.v3

When the process of raising by a fifth (adding a sharp) produces more than five or six sharps, successive such raising generally involves changing to the enharmonic equivalent key using a flat-based signature.

WikiMatrix

Thời kỳ Heian cũng đánh dấu sự thăng hoa của tầng lớp samurai, tầng lớp sau cùng sẽ chiếm đoạt quyền lực và bắt đầu thời kì phong kiến ở Nhật Bản.

The period is also noted for the rise of the samurai class, which would eventually take power and start the feudal period of Japan.

WikiMatrix

Có ít nhất bốn thời kỳ băng hà riêng biệt được đánh dấu bằng sự thăng tiến của các dải băng về phía nam vĩ độ 40 độ N ở các khu vực miền núi.

WikiMatrix

Bộ phim này đánh dấu sự thăng hoa trong sự nghiệp điện ảnh của cô và cũng mang lại cho Witherspoon những kinh nghiệm quý giá, như cô đã nhận xét “Một khi tôi đã vượt qua được bộ phim này – thứ làm tôi sợ muốn chết – thì tôi cảm thấy mình có thể làm bất kì việc gì”.

The making of the film also gave Witherspoon significant acting experience; as she said, “Once I overcame the hurdle of that movie – which scared me to death – I felt like I could try anything.”

WikiMatrix

Vì nếu bọn Nga chốt trực thăng, chúng có thể theo dấu chúng ta về nhà.

Because if the Russians lock in on the Helo, they can hone in on us once it comes home.

OpenSubtitles2018.v3

Việc ngủ rất ít được xem như một dấu hiệu của sự cần mẫn và thăng tiến”.

It’s been considered a mark of very hard work and upward mobility to get very little sleep.”

jw2019

Tại thời điểm đó, hơn 60,000 phi công Lục quân Hoa Kỳ đã được huấn luyện trên máy bay TH-55 và đánh dấu đây là trực thăng huấn luyện có thời gian phục vụ lâu nhất trong biên chế Lục quân.

At the time of its replacement, over 60,000 U.S. Army pilots had trained on TH-55 making it the U.S. Army’s longest serving training helicopter.

WikiMatrix

Nhiều hoạt động khác cũng được tổ chức để đánh dấu lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam .

A variety of activities will also be held to mark the 1,000th anniversary of Thang Long Hanoi and the 80th anniversary of the establishment of the Vietnam National Unified Front .

EVBNews

Một kẻ theo dấu thực sự có thể lần ra dấu vết một kẻ trong thành phố từ trực thăng.

A real tracker can trace a man’s steps through a city from a helicopter.

OpenSubtitles2018.v3

Nếu có một lượng lớn bài viết riêng về một chính khách hay ý tưởng nào đó thì đây thường là dấu hiệu rằng quan chức đó đang thăng tiến.

A large number of articles devoted to a political figure or idea is often taken as a sign that the mentioned official or subject is rising.

WikiMatrix

Nathan James sẽ gửi trực thăng, Bọn Nga có thể nhờ nó mà lần theo dấu về tàu.

Nathan James sends a Helo, the Russians can hone in on it and track it back to the ship.

OpenSubtitles2018.v3

Những dụng cụ đo lường nhạy cảm với ozone được sử dụng để quan sát những cột không khí thăng lên và chìm xuống, cung cấp dấu hiệu hình thành của mắt bão, thậm chí trước cả khi hình ảnh vệ tinh có thể xác nhận được điều này.

Instruments sensitive to ozone perform measurements, which are used to observe rising and sinking columns of air, and provide indication of the formation of an eye, even before satellite imagery can determine its formation.

WikiMatrix

Hãy nhắc người thân yêu của bạn rằng các triệu chứng này chỉ tạm thời và đó là những dấu hiệu cho thấy cơ thể đang thích ứng với trạng thái thăng bằng mới và lành mạnh.

Remind your loved one that these symptoms are only temporary and are signs that the body is adjusting to a new and healthy equilibrium.

jw2019

Năm 1910, tập thơ đầu tiên của ông mang tên Những lời oán trách của chú bé nghèo khổ mang lại thành công trên toàn quốc và đánh dấu sự khởi đầu của một thời kỳ thăng hoa trong sự nghiệp sáng tác văn học, mà tác giả đã cho xuất bản một tác phẩm gần như mọi năm.

In 1910, his first volume of poems, The Complaints of a Poor Little Child, brought nationwide success and marked the beginning of a prolific period in which he published a book nearly every year.

WikiMatrix

27 Gia đình nào đoàn kết trong việc phụng sự Đức Chúa Trời một cách vui vẻ và thăng bằng, cố gắng hết lòng giữ “không dấu-vít, chẳng chỗ trách được” và tránh khỏi ảnh hưởng bại hoại của thế gian này, thì sẽ là nguồn vui cho Đức Giê-hô-va (II Phi-e-rơ 3:14; Châm-ngôn 27:11).

27 Families that stay united in happy, balanced service to God, endeavoring wholeheartedly to remain “spotless and unblemished” from the corrupting influences of this world, are a source of joy to Jehovah.

jw2019

Các nhà phân tích chính trị lưu ý rằng sự tham gia của ông trong sự gắn kết và tổ chức của đảng là một sự thăng cấp, thậm chí có thể là một dấu hiệu cho thấy ông sẽ được chuẩn bị để đảm nhiệm một vai trò về các vấn đề đảng quan trọng hơn sau Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX.

Political analysts noted that his involvement in party cohesion and organization was a promotion, possibly even an indication that he would be groomed to take on a more substantial party affairs role following the 19th Party Congress.

WikiMatrix

Kinh Thánh giúp chúng ta có quan điểm thăng bằng và tích cực về đức tính này và cho thấy rằng tính khiêm nhường thật sự là dấu hiệu của sức mạnh chứ không là sự nhu nhược.

It provides a balanced and positive view of the quality and shows that true humility is a mark of strength, not weakness.

jw2019

Cuộc đua được đánh dấu bởi những khó khăn trong các buổi đua thử vào thứ sáu khi thời tiết ở Thượng Hải đã khiến trực thăng y tế không thể có mặt và chỉ có hai mươi phút chạy thử.

The race was marked by difficulties in Friday practice sessions when weather in Shanghai prevented the medical helicopter from being available and only twenty minutes of running was possible.

WikiMatrix

THEO tờ báo của Tòa Vatican L’Osservatore Romano, giáo lý Công Giáo về Sự Thăng Thiên phát biểu: “Đức Trinh Nữ Vô Nhiễm Nguyên Tội, được gìn giữ khỏi mọi dấu vết của tội lỗi nguyên thủy, được mang vào sự vinh hiển trên trời với cả xác lẫn hồn, khi đời sống bà trên đất chấm dứt”.

ACCORDING to the Vatican newspaper L’Osservatore Romano, the Catholic doctrine of the Assumption states: “The Immaculate Virgin, preserved free from all stain of original sin, was taken up body and soul into heavenly glory, when her earthly life was over.”

jw2019

When nobles and samurai received promotions in rank, they received new names, which might contain a syllable or character from their lord’s name as a mark of favor.

WikiMatrix

Theo Kim Yong-hyun, giáo sư nghiên cứu về Bắc Triều Tiên tại Đại học Dongguk ở Seoul và những người khác, việc thăng chức cho Kim Yo-jong và những người khác là một dấu hiệu cho thấy “chế độ Kim Jong-un đã chấm dứt thời gian sống chung với các nhân sự còn sót lại của chế độ Kim Jong-il trước đây bằng cách thực hiện một sự thay thế thế hệ trong các chức vụ chủ chốt quan trọng của đảng “.

According to Kim Yong-hyun, a professor of North Korean studies at Dongguk University in Seoul, and others, the promotion of Kim Yo-jong and others is a sign that “the Kim Jong-un regime has ended its co-existence with the remnants of the previous Kim Jong-il regime by carrying out a generational replacement in the party’s key elite posts”.

WikiMatrix

This is a psychophysical sense, where for example “listeners tend to hear a given pitch as, for instance, an A above middle C, an augmented 4th above E♭, the minor 3rd in an F♯ minor triad, a dominant in relation to D, or (where the caret designates a scale degree) in G major rather than a mere acoustical frequency, in this case 440 Hz” (Hyer 2001).

WikiMatrix

Cập nhật thông tin chi tiết về Free Là Gì Và Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh Và Tiếng Việt? trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!