Xu Hướng 3/2023 # Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai # Top 11 View | Thanhlongicc.edu.vn

Xu Hướng 3/2023 # Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai được cập nhật mới nhất trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hỏi: Tôi phát hiện chồng có tình nhân bên ngoài khi tôi đang mang thai được 5 tháng.

Khi biết tôi phát hiện ra, anh ta đòi ly dị để được sống bên người tình nhưng tôi không đồng ý, vì tôi chấp nhận tha thứ cho anh ấy để con ra đời có một gia đình, có cả bố lẫn mẹ. Nhưng anh ta vẫn viết đơn ra tòa nhưng tôi không ký, vậy Toà án có thụ lý đơn của chồng tôi không?

Trả lời:Đầu tiên, công ty Luật Thái An xin được chia sẻ với hoàn cảnh hiện tại của bạn đọc. Về vấn đề này chúng tôi xin được giải đáp như sau:Theo Điều 85 Luật HN&GĐ năm 2000 quy định: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. 2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn”.Tại khoản 3 Điều 51 luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2015 cũng quy định: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.Tuy nhiên, khi người vợ đang thuộc một trong các trường hợp trên (không phân biệt người vợ có thai với ai hoặc bố của đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi là ai), mà người chồng có yêu cầu xin ly hôn, thì giải quyết như sau:– Trong trường hợp chưa thụ lý vụ án thì Toà án áp dụng điểm 1 Điều 36 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự trả lại đơn kiện cho người nộp đơn.– Trong trường hợp đã thụ lý vụ án thì Toà án cần giải thích cho người nộp đơn biết là họ chưa có quyền yêu cầu xin ly hôn. Nếu người nộp đơn rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án áp dụng điểm 2 Điều 46 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Nếu người nộp đơn không rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và quyết định bác yêu cầu xin ly hôn của họ.Như vậy, trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Đồng thời tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng.

Mọi thông tin chi tiết liên hệ:Công ty Luật Thái AnĐối tác pháp lý tin cậy

Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai Có Được Không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai hoặc sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và đứa con trong trường hợp người chồng muốn ly hôn khi mà vợ đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình chỉ quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Do đó trong trường hợp mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống người vợ đang mang thai vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Hồ sơ đơn phương ly hôn khi đang mang thai

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

– Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Cập nhật ngày 07/09/2020

Ly Hôn Rồi Thì Vợ Phát Hiện Mang Thai

Nhiều trường hợp vợ chồng ly hôn đơn phương, đã có bản án do Toà án tuyên. Nhưng sau đó người vợ phát hiện mang thai và muốn huỷ bản án. Điều này có được phép căn cứ vào trình tự, thủ tục tố tụng hay không ? Luật Thái An sẽ giải đáp câu hỏi của khách hàng: Ly hồn rồi thì vợ phát hiện mang thai thì làm thế nào ?

Câu hỏi của khách hàng: 

Chào luật sư. Tôi tên là Hằng, 27 tuổi, hiện đang cư trú tại Bình Thuận. Tôi có một thắc mắc về vấn đề ly hồn như sau mong được luật sư giải đáp giúp cho:

Tôi và chồng tôi kết hôn được 5 năm. Gần đây, chúng tôi có xảy ra cãi vã, mâu thuẫn nhưng vì con mới có hơn 2 tuổi, tôi cố gắng chịu đựng. Tuy nhiên, chồng tôi đã nộp đơn ly hôn đơn phương ra Tòa và được Tòa án tuyên cho ly hôn. Khi bản án có hiệu lực được 3 ngày, tôi phát hiện mình có thai do trong thời gian giải quyết ly hôn, chồng tôi có mấy lần say rượu và chúng tôi đã sinh hoạt với nhau. Vậy luật sư cho tôi hỏi, có cách nào hủy bản án ly hôn Tòa đã tuyên không?

Luật Thái An trả lời:

1. Cơ sở pháp lý:

Cơ sở pháp lý để trả lời câu hỏi trên là các văn bản pháp luật sau đây:

Luật Hôn nhân và gia đình 52/2014/QH13

Bộ luật tố tụng dân sự 2015

Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật hôn nhân và gia đình

2. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Theo điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Theo đó, trong trường hợp người vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có yêu cầu giải quyết ly hôn. Quy định ở điều này giúp cho người vợ an tâm khi mang thai để có thể sinh con khỏe mạnh và ràng buộc trách nhiệm người chồng phải giúp đỡ vợ chăm sóc con khi con mới thuở lọt lòng.

Đối với trường hợp của bạn, bạn có thai sẽ là căn cứ làm cho chồng bạn không có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, do bản án của Tòa đã có hiệu lực nên vụ việc sẽ phức tạp hơn.

3. Yêu cầu kháng nghị hủy bản án ly hôn khi vợ phát hiện mang thai:

Theo điều 352 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm thì:

“Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong những căn cứ sau đây:

Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết được trong quá trình giải quyết vụ án;”

Theo đó thì bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm nếu phát hiện ra tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết được khi giải quyết vụ án.

Đối với trường hợp của bạn thì việc bạn có thai là một tình tiết quan trọng làm cho chồng bạn không có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, từ đó dẫn tới việc quan hệ hôn nhân không thể chấm dứt theo bản án của tòa án được. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án, bạn và chồng không  biết được thông tin này và do đó, Tòa án đã tuyên cho hai người ly hôn. Chính vì thế, để thay đổi bản án ly hôn thì bản án này phải bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Bên cạnh đó, quyền kháng nghị bản án theo thủ tục tái thẩm lại chỉ thuộc về Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao theo điều 354 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

“2. Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.”

Do đó, bạn phải cung cấp thông tin cho Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao đề yêu cầu kháng cáo bản án theo thủ tục tái thẩm. Bạn có thể làm đơn yêu cầu kháng cáo theo thủ tục tái thẩm gửi đến Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, trong đơn phải phải nêu rõ trường hợp mang thai, mong muốn hủy bản án sơ thẩm và những căn cứ chứng minh việc mang thai của mình.

4. Dịch vụ luật sư tư vấn ly hôn tại Công ty Luật Thái An

a) Nội dung dịch vụ:

Luật sư của Công ty Luật Thái An sẽ hỗ trợ khách hàng như sau:

Tư vấn thủ tục yêu cầu tòa án công nhận hoặc giải quyết việc ly hôn

Tư vấn và soạn đơn xin ly hôn và soạn hồ sơ ly hôn

Hướng dẫn khách hàng nộp hồ sơ tại tòa án có thẩm quyền

b) Bảng giá dịch vụ tư vấn ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

Để có thêm thông tin, bạn vui lòng xem Bảng giá dịch vụ tư vấn ly hôn và giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình.

HÃY LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ!

Tác giả bài viết:

Luật sư Nguyễn Thị Huyền

Thành viên Liên đoàn Luật sư Việt Nam, thành viên Đoàn Luật sư Hà Nội

Cử nhân Đại học Luật Hà Nội (tháng 6/2000)

Thẻ Luật sư số 6459/LS (tháng 7/2011)

Lĩnh vực hành nghề: Hôn nhân gia đình, Doanh nghiệp, Đầu tư nước ngoài, Đất đai, Dân sự

Có Được Ly Hôn Khi Đang Mang Thai

Câu hỏi được gửi tới Công ty Luật 2A từ bạn Nguyễn Tuyết N, sinh năm: 1990, địa chỉ tại: Khu phố Bình Đường 4, Phường An Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương để tư vấn về việc ly hôn khi đang mang thai. Nội dung câu hỏi cụ thể như sau:

Vợ chồng em lấy nhau năm 2016, hiện tại chúng em có 2 con chung, 1 bé 3 tuổi, một bé hiện em đang mang trong bụng, hiện thai được 6 tháng. Thời gian gần đây, chồng em không lo làm ăn mà mải mê bài bạc, không lo lắng cho mẹ con em mà còn nhiều lần đánh đập em. Do sợ ảnh hưởng tới đứa lớn và đứa bé trong bụng nên em quyết định ly hôn. Nhưng hiện tại em đang mang thai em không biết Tòa án có giải quyết cho em ly hôn hay không, em muốn nhờ luật sư giải đáp giúp em câu hỏi này và nếu được ly hôn thì nhờ luật sư hướng dẫn cho em thủ tục ly hôn khi em đang mang thai. Cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn

1/.Về quyền yêu cầu ly hôn

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn thì quyền yêu cầu ly hôn được quy định như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1/ Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2/ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3/ Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Căn cứ vào quy định tại điều luật này thì trong thời gian người vợ mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Việc người vợ yêu cầu ly hôn khi người vợ đang mang thai không bị hạn chế. Chính vì vậy, nếu bạn cảm thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, việc tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân làm ảnh hưởng tới cuộc sống, sức khỏe, tính mạng của bạn thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết cho bạn được ly hôn với chồng khi bạn đang mang thai.

2/. Về căn cứ để giải quyết ly hôn

Khi có yêu cầu ly hôn của một bên vợ chồng, Tòa án sẽ xem xét quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu ly hôn của người này dựa trên các yếu tố được quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Cụ thể:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1/ Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2/ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3/ Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Về tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được được hướng dẫn cụ thể tại mục số 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

“a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt”.

Theo nội dung bạn trình bày thì trong thời kỳ hôn nhân, chồng bạn không lo lắng làm ăn, chăm sóc gia đình mà ngược lại còn chơi cờ bạc, đánh đập bạn. Như vậy có thể thấy quan hệ hôn nhân của vợ chồng bạn đã không đạt được mục đích, giữa vợ chồng không tôn trọng nhau, không giúp đỡ nhau, chồng bạn sống vô trách nhiệm nên việc duy trì quan hệ hôn nhân là không thể. Nếu bạn đưa ra được các chứng cứ chứng minh cho việc chồng bạn có những hành vi nêu trên đối với bạn thì sẽ là căn cứ chắc chắn để Tòa án giải quyết cho bạn ly hôn.

3/. Về hồ sơ yêu cầu ly hôn

Để ly hôn, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ, giấy tờ sau để nộp cho Tòa án:

Đơn ly hôn (bản gốc)

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản gốc hoặc bản sao y còn thời hạn)

CMND, sổ hộ khẩu của vợ chồng (bản sao y còn thời hạn)

Giấy khai sinh của con (bản sao y còn thời hạn).

4/. Về thủ tục yêu cầu ly hôn

Bước 1: Bạn chuẩn bị đơn ly hôn và các giấy tờ nêu trên để gửi tới Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Trường hợp bạn không biết cách soạn đơn ly hôn sao cho phù hợp, chính xác và đúng với quy định của pháp luật, bạn có thể liên hệ với luật sư của Công ty Luật 2A qua hotline: 0924.198.299 hoặc 0971.491.595 để được hỗ trợ.

Bước 2: Làm việc với Tòa án để nộp hồ sơ ly hôn, nộp tiền tạm ứng án phí để thụ lý vụ việc ly hôn.

Bước 3: Tham gia lấy lời khai, hòa giải, phiên họp công khai và công bố chứng cứ.

Bước 4: Tham gia phiên tòa xét xử vụ án ly hôn.

Bước 5: Yêu cầu thi hành bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nhân dân huyện có thẩm quyền về việc ly hôn.

5./ Thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp về ly hôn là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Đồng thời căn cứ Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện và Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự 2015 về thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo lãnh thổ thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong vụ việc của bạn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú. Nơi cư trú ở đây được hiểu là nơi thường trú hoặc tạm trú. Do vậy bạn có thể lựa chọn Tòa án nào phù hợp, thuận tiện cho việc đi lại, tham gia làm việc để nộp đơn ly hôn.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595

Zalo: 0924 198 299- 0971 491 595

Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh

Cập nhật thông tin chi tiết về Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!