Xu Hướng 3/2024 # Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai # Top 11 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hỏi: Tôi phát hiện chồng có tình nhân bên ngoài khi tôi đang mang thai được 5 tháng.

Khi biết tôi phát hiện ra, anh ta đòi ly dị để được sống bên người tình nhưng tôi không đồng ý, vì tôi chấp nhận tha thứ cho anh ấy để con ra đời có một gia đình, có cả bố lẫn mẹ. Nhưng anh ta vẫn viết đơn ra tòa nhưng tôi không ký, vậy Toà án có thụ lý đơn của chồng tôi không?

Trả lời:Đầu tiên, công ty Luật Thái An xin được chia sẻ với hoàn cảnh hiện tại của bạn đọc. Về vấn đề này chúng tôi xin được giải đáp như sau:Theo Điều 85 Luật HN&GĐ năm 2000 quy định: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn. 2. Trong trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn”.Tại khoản 3 Điều 51 luật HN&GĐ năm 2014 có hiệu lực ngày 01/01/2024 cũng quy định: “Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.Tuy nhiên, khi người vợ đang thuộc một trong các trường hợp trên (không phân biệt người vợ có thai với ai hoặc bố của đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi là ai), mà người chồng có yêu cầu xin ly hôn, thì giải quyết như sau:– Trong trường hợp chưa thụ lý vụ án thì Toà án áp dụng điểm 1 Điều 36 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự trả lại đơn kiện cho người nộp đơn.– Trong trường hợp đã thụ lý vụ án thì Toà án cần giải thích cho người nộp đơn biết là họ chưa có quyền yêu cầu xin ly hôn. Nếu người nộp đơn rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án áp dụng điểm 2 Điều 46 Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án. Nếu người nộp đơn không rút đơn yêu cầu xin ly hôn thì Toà án tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và quyết định bác yêu cầu xin ly hôn của họ.Như vậy, trường hợp vợ có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng bị hạn chế quyền yêu cầu xin ly hôn. Đồng thời tòa án sẽ không thụ lý đơn xin ly hôn của người chồng.

Mọi thông tin chi tiết liên hệ:Công ty Luật Thái AnĐối tác pháp lý tin cậy

Có Được Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai?

Luật Tiền Phong – Nhiều người nói phụ nữ có thai trở nên khó tính hơn, dễ cáu giận.. trong một số trường hợp, mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng có thể dẫn tới ly hôn ngay trong giai đoạn người vợ đang mang thai. Pháp luật có quy định nếu vợ đang mang thai thì chồng ko được quyền yêu cầu ly hôn. Luật Tiền Phong có bài tư vấn về vấn đề này qua tình huống khách hàng hỏi như sau:

Vợ chồng tôi có mâu thuẫn nhiều năm nay, hơn nữa, tôi còn phát hiện ra vợ mình ngoại tình với người khác. Tôi muốn ly hôn và đã viết đơn, nhưng theo lời khuyên của nhiều người thì tôi không thể ly hôn lúc này bởi vợ tôi đang mang thai 3 tháng. Tôi xin hỏi rằng tôi có được ly hôn không, dù đứa bé của cô ấy có thể không phải là con của tôi.

Mong Luật sư tư vấn giúp, tôi xin cảm ơn.

1. Chồng không được quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai

Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định: Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. (khoản 3 Điều 51).

Như vậy, chiểu theo quy định trên, cho dù muốn bạn cũng không được quyền yêu cầu ly hôn cho đến khi đứa trẻ chưa đủ 12 tháng tuổi.

Một điều đáng nói ở đây là có nhiều trường hợp phía người chồng chứng minh được đứa bé không phải là con của mình thì Tòa án cũng không cho phép ly hôn, bởi theo nguyên tắc, con trong thời kỳ hôn nhân là con chung của hai vợ chồng.

Mặt khác, Luật Hôn nhân và Gia đình cũng quy định: nếu vợ chồng đồng thuận ly hôn thì trong thời gian người vợ đang mang thai, tòa án vẫn thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.

2. Dịch vụ của Luật Tiền Phong về tư vấn ly hôn

Luật Tiền Phong cung cấp các dịch vụ về ly hôn nhanh gọn nhất như sau:

Tư vấn về điều kiện ly hôn, trường hợp không được ly hôn;

Tư vấn hồ sơ, thủ tục ly hôn đơn phương; thủ tục ly hôn thuận tình;

Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ ly hôn; xác minh tài sản, hỗ trợ phân chia tài sản vợ chồng khi ly hôn;

Đại diện khách hàng nộp hồ sơ tại Tòa án;

Tham gia bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng trong vụ án ly hôn.

Hãy gọi cho chúng tôi số 1900 6289 hoặc 04-1088/4/3 để được tư vấn và hỗ trợ!

Ly hôn đơn phương khác với ly hôn thuận tình như thế nào? Thủ tục ly hôn khi không đăng ký kết hôn? Ly hôn có được đền bù tuổi thanh xuân không?

Comments

Chồng Có Được Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai?

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Hỏi: Vợ tôi có thai trước ngày đám cưới được 04 tháng. Khi sống chung tôi phát hiện đứa con trong bụng không phải con của tôi. Đề nghị Luật sư tư vấn, trường hợp này tôi có quyền ly hôn hay không? Và tôi có phải cấp tiền nuôi đứa con khi không phải con của mình không?

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”

Ly hôn theo yêu cầu của một bên: “1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia” (Điều 56).

Như vậy, theo quy định của pháp luật, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Do đó, lúc này mặc dù vợ anh đang mang thai con của người khác, không phải con của anh thì anh vẫn không có quyền yêu cầu ly hôn.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai Có Được Không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai hoặc sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và đứa con trong trường hợp người chồng muốn ly hôn khi mà vợ đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình chỉ quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Do đó trong trường hợp mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống người vợ đang mang thai vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Hồ sơ đơn phương ly hôn khi đang mang thai

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

– Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Cập nhật ngày 07/09/2024

Có Được Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai Không?

Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không? Người vợ có quyền ly hôn chồng khi đang mang thai không? Nếu có thì thủ tục ly hôn như thế nào? Việc phân định tài sản, quyền nuôi con được quy định như thế nào?

Bài viết sau đây của Hãng Luật Tài Nguyên sẽ làm rõ những vấn đề trên.

Quyền yêu cầu ly hôn

Luật Hôn nhân và gia đình quy định về quyền ly hôn của vợ/chồng như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn 1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. 2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ. 3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong thời gian người vợ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ngược lại, người vợ dù đang mang thai vẫn có quyền yêu cầu ly hôn. Trong trường hợp này, khi có yêu cầu ly hôn của người vợ mà hòa giải tại Tòa án không thành, Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Theo nguyên tắc, vợ chồng sẽ thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con; nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con.

Trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Đối với trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, bạn có quyền trực tiếp nuôi con nếu chứng minh được mình có đủ điều kiện, năng lực để nuôi con.

Bên cạnh đó, người chồng vẫn có nghĩa vụ và quyền của cha đối với con khi không trực tiếp nuôi con:

“Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.”

Dịch vụ ly hôn tại Hãng Luật Tài Nguyên

– Tư vấn về chia tài sản chung của vợ chồng

– Tư vấn quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng, thăm nuôi

– Tham gia đàm phán hòa giải về ly hôn, chia tài sản và quyền nuôi con

– Đại diện Khách Hàng tham gia tố tụng tại Tòa án khi có tranh chấp xảy ra

#1 Có Được Ly Hôn Khi Vợ Đang Mang Thai Không?

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Người chồng chỉ có thể thỏa thuận với vợ thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình hoặc nếu đến thời điểm con lớn hơn 12 tháng tuổi mới có thể yêu cầu ly hôn.

Tôi và vợ kết hôn gần 3 năm nay, hiện tại vợ tôi đang có thai 5 tháng.

Thời gian đầu vợ chồng tôi chung sống rất hòa thuận, nhưng càng về sau mâu thuẫn càng nhiều, kéo dài và trầm trọng hơn.

Tôi có gửi đơn lên yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi ly hôn với vợ, nhưng Tòa án trả đơn không thụ lý.

Vậy nhờ Luật sư giải thích giúp tôi về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai và tư vấn làm thế nào để tôi được ly hôn? Tôi xin cảm ơn!

Về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai thì chúng tôi xin giải đáp thắc mắc này như sau:

Chồng có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đó là:

Vợ, chồng hoặc cả hai vợ chồng

Cha, mẹ, người thân thích khác là người có quyền yêu cầu Tòa án ly trong trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, pháp luật cũng hạn chế quyền yêu cầu ly hôn của người chồng.

Đó là khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Khi đó, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương.

Quy định này nhằm mục đích bảo vệ được quyền lợi hợp pháp cho vợ và con trong khoảng thời gian khó khăn, cần có được sự chăm sóc của người chồng, người cha.

Như vậy, trong tình huống của bạn, tại thời điểm vợ bạn đang mang thai 5 tháng thì quyền yêu cầu ly hôn của bạn đã bị hạn chế.

Do đó khi bạn có yêu cầu đơn phương ly hôn thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết.

Làm thế nào để ly hôn khi vợ đang mang thai?

Theo quy định về quyền yêu cầu ly hôn được nêu tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chỉ người chồng là người bị hạn chế về quyền yêu cầu đơn phương ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Do đó, khi chồng có yêu cầu ly hôn đơn phương Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết.

Tuy nhiên, khi cả hai vợ chồng đều đồng ý về việc ly hôn và thỏa thuận được vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, phân chia tài sản (thuận tình ly hôn) hoặc người vợ có yêu cầu giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ tiếp nhận và giải quyết theo yêu cầu.

Như vậy, trong trường hợp của bạn để giải quyết ly hôn thì bạn có thể thực hiện một trong hai cách sau đây:

Bạn nên trao đổi với vợ của bạn về tình hình mâu thuẫn hiện tại. Nếu cả bạn và vợ bạn đồng ý giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn hoặc vợ bạn có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì Tòa án vẫn sẽ xem xét giải quyết.

Trường hợp vợ bạn không đồng ý về việc giải quyết ly hôn, bạn cần chờ đến khi con bạn sinh ra và đủ 12 tháng tuổi thì yêu cầu giải quyết ly hôn của bạn sẽ được Tòa án giải quyết.

Thủ tục ly hôn khi mang thai Thủ tục đơn phương ly hôn khi mang thai

Đơn phương ly hôn khi mang thai được tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nếu bạn muốn yêu cầu ly hôn đơn phương, bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ sau:

Bước 2: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú hoặc làm việc của người chồng.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Chánh án Tóa án phân công thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán được giao giải quyết vụ án đưa ra một trong các quyết định:

(1) Sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

(2) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án;

(3) Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền;

(4) trả lại đơn cho người khởi kiện nếu không thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện thì Thẩm phán thông báo bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung cho người khởi kiện để họ sửa đổi, bổ sung.

Thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí

Thẩm phán dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào giấy báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.

Không nộp theo thời hạn quy định thì Tòa án sẽ trả lại đơn cho người khởi kiện. Sau khi nộp biên lai tạm ứng án phí thì Tòa án sẽ xem xét việc thụ lý đơn xin đơn phương ly hôn.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án:

Tòa án sẽ tiến hành tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

Bước 5: Quyết định đưa vụ án ra xét xử

Nếu xem xét đủ điều kiện thì Thẩm phán quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Có thể gia hạn thời hạn này nhưng không quá 02 tháng. Kết thúc phiên tòa, kết quả giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn sẽ được quyết định bằng bản án.

Thủ tục thuận tình ly hôn khi mang thai Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nếu hai vợ chồng đã thỏa thuận được về vấn đề ly hôn, hai bạn sẽ phải chuẩn bị các giấy tờ như sau:

Mẫu đơn yêu cầu thuận tình ly hôn

Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);

Sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao chứng thực);

Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản của cả hai vợ chồng (bản sao chứng thực).

Bước 2: Nộp đơn lên Tòa để giải quyết thuận tình ly hôn

Hồ sơ thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn được nộp tại Tòa án nhân dân huyện nơi người chồng hoặc người vợ đang sinh sống.

Đó có thể là nơi đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú của vợ hoặc chồng.

Bạn sẽ nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa/bộ phận tiếp dân của Tòa án nhân dân huyện đó.

Bước 3: Nộp lệ phí ly hôn thuận tình

Sau khi nộp hồ sơ, bạn sẽ được Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí tại Cục thi hành án dân sự.

Vậy ly hôn thuận tình mất bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2024/UBTVQH án phí thuận tình ly hôn sẽ là 300.000 VNĐ.

Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí thì vụ việc của bạn sẽ được tòa án thụ lý để giải quyết theo thủ tục chung.

Bước 4: Tiến hành phiên giao nộp, tiếp cận chứng cứ

Các bên sẽ lên Tòa án để tiến hành tiếp cận, giao nộp chứng cứ (nếu có) cho Tòa án.

Trên thực tế, tiến hành phiên giao nộp và tiếp cận chứng cứ sẽ được gộp chung với bước hòa giải.

Tiến hành hòa giải và giải quyết ly hôn thuận tình cho các đương sự

Vợ chồng mâu thuẫn sâu sắc dẫn đến ly hôn, vậy thuận tình ly hôn có cần hòa giải không? Thuận tình ly hôn hòa giải mấy lần?

Theo quy định, thẩm phán sẽ phải:

Tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ;

Trường hợp hòa giải thành công cho vợ chồng đoàn tụ với nhau thì Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn của cả hai vợ chồng, nghĩa là vụ việc sẽ không được giải quyết.

Trường hợp không hòa giải được, tức là vợ chồng vẫn mong muốn được ly hôn thì Thẩm phán ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận vợ chồng theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2024 khi có đầy đủ 3 điều kiện như sau:

Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

Sự thỏa thuận phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hòa giải đoàn tụ không thành mà không có bên nào nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó (thỏa thuận về con cái, tài sản, cấp dưỡng) thì Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Như vậy, xét về thủ tục ly hôn khi mang thai ta thấy ly hôn khi vợ mang thai trong trường hợp thuận tình hay người vợ đơn phương ly hôn khi mang bầu thì các giấy tờ kèm theo hay mẩu đơn ly hôn khi đang mang thai vẫn tương tự như thủ tục ly hôn khi không mang thai.

Cơ sở pháp lý

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Nếu còn gì thắc mắc hay chưa rõ bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn Luật Hôn nhân và gia đình qua Tổng đài tư vấn ly hôn qua HOTLINE 19006588 của Luật Quang Huy để được giải đáp.

Trân trọng ./.

Cập nhật thông tin chi tiết về Ly Hôn Khi Vợ Mang Thai trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!