Xu Hướng 3/2024 # Nên Băng Bó Hay Để Vết Thương Hở Tiếp Xúc Với Không Khí? # Top 3 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Nên Băng Bó Hay Để Vết Thương Hở Tiếp Xúc Với Không Khí? được cập nhật mới nhất tháng 3 năm 2024 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Tôi nhớ khi còn là một đứa trẻ, tôi thường được bảo rằng nên để vết thương được tiếp xúc với không khí trong lành, đặc biệt nếu đó là vết thương mới.

Tôi không có kiến thức và cũng chẳng có nhu cầu tranh luận về quan niệm này, nên mặc nhiên đồng tình rằng việc để vết thương được hít thở chút không khí trong lành cũng là điều hợp lý. Điều thú vị là sau nhiều năm, tôi vẫn thấy nhiều người để vết thương tiếp xúc với không khí để có thể chữa lành nhanh hơn.

Nhưng, khi bạn đến bệnh viện với một vết thương mới, một trong những điều đầu tiên y tá làm là làm sạch vết thương và băng bó lại. Tại sao họ làm điều đó?

Nếu để một vết thương tiếp xúc với không khí sẽ rất tốt và thúc đẩy việc lành bệnh, thì tại sao các bác sĩ khuyên bạn nên che vết thương bằng băng gạc?

Vâng, hãy để tôi nói với bạn luôn rằng việc để một vết thương tiếp xúc với không khí giúp chữa bệnh nhanh hơn là một quan niệm sai lầm. Ngoại trừ các vết bầm hoặc các vết xước nhỏ, còn lại tốt nhất là luôn băng bó các vết thương.

Cơ thể con người là một bộ máy hoạt động khá thú vị và hiệu quả được tạo thành từ các bộ phận sinh học. Nó có các phương pháp khác nhau để xử lý từng loại chấn thương, một trong những cách phổ biến nhất mà cơ thể con người phản ứng với vết thương là hình thành vảy.

Quá trình hình thành vảy bắt đầu ngay khi bạn bị thương và vết thương bắt đầu chảy máu. Các tế bào máu đặc biệt gọi là tiểu cầu xử lý ngay sau khi chúng nhận thấy rằng có “sự xâm nhập” vào trong da của bạn. Những tiểu cầu dính lại với nhau như keo tại chỗ bị thương (như vết cắt, vết xước hoặc vết bầm) và tạo thành cục máu đông.

Cục máu đông này hoạt động như một chiếc băng bảo vệ sinh học trên vết thương và ngăn ngừa chảy máu thêm. Nếu phần bị thương của da (và cục máu đông) không được băng bó, cục máu đông khô và cứng lại, tạo thành vảy. Chúng ta thường có khuynh hướng nghĩ sự hình thành một vảy là dấu hiệu phục hồi.

Vảy là lớp bảo vệ tự nhiên của cơ thể để chống vi trùng, nhưng trên thực tế, đó không phải là cách tốt nhất để chữa lành vết thương. Vảy cản trở quá trình chữa bệnh bằng cách dựng lên một hàng rào tế bào chết. Tế bào da khỏe mạnh phải làm việc ở phía dưới các tế bào chết để tạo thành mô mới và hỗ trợ quá trình chữa bệnh.

Vậy hóa ra để một vết thương (ngoại trừ vết cắt nhỏ và vết xước, không có chảy máu) tiếp xúc với “không khí” luôn là một ý tưởng tồi. Việc băng bó vết thương sẽ luôn tốt hơn đặc biệt nếu đó là vết thương chảy máu.

Tại sao việc băng bó vết thương lại quan trọng?

Nếu một vết thương mới được băng bó, nó sẽ giữ cho các tế bào da không bị khô và hình thành vảy, điều này sẽ giảm thiểu nguy cơ để lại sẹo tại chỗ vết thương. Băng bó vết thương là điều rất tốt, giúp giữ ẩm, thúc đẩy chữa lành da tốt hơn.

Việc băng bó cũng làm giảm đáng kể nguy cơ nhiễm trùng, bởi nó ngăn vi trùng, bụi bẩn và nước tiếp xúc với vết thương. Đây là một điều tốt, bởi vì nếu vi trùng, bụi bẩn và những thứ không mong muốn khác tiếp xúc chỗ bị thương, bạn có thể bị nhiễm trùng.

Hơn nữa, vết thương hở không được bảo vệ khỏi những tổn thương khác sẽ khiến tình trạng tồi tệ hơn. Nói cách khác, nếu vết thương không được băng bó, vảy có thể bị trầy xước hoặc bị xé toạc và cũng có nguy cơ tái chấn thương.

Ngược lại việc băng bó giúp cho vết thương dễ chịu hơn. Nó cũng bảo vệ khỏi tái chấn thương.

Tóm tại tốt nhất cần băng bó cho vết thương của bạn, bởi điều này sẽ giúp bảo vệ chúng và thúc đẩy quá trình lành bệnh.

Vết Thương Hở Có Nên Băng Kín?

Vết thương hở cần được sát trùng, làm vệ sinh và băng lại trong trường hợp vết đứt sâu, dễ bị nhiễm trùng. Trường hợp vết thương mau lành ở vị trí không dễ nhiễm trùng thì không cần băng kính.

Phân biệt các loại vết thương hở phổ biến nhất

Một vật sắc nhọn như dao, mảnh vỡ của thủy tinh, hoặc lưỡi dao cạo, có thể gây ra một vết rạch. Vết rạch có thể bị chảy máu rất nhiều và nhanh chóng. Vết rạch sâu có thể gây tổn hại đến các mô dưới da như gân, dây chằng, cơ, khớp.

Vết thương do mài mòn

Xảy ra khi da chà xát lên bề mặt thô hoặc cứng. Vết chà sát lên bề mặt đường là một thí dụ về mài mòn. Thường không có nhiều nguy cơ chảy máu, nhưng vết thương cần được làm sạch để tránh nhiễm trùng.

Một thủng một lỗ nhỏ gây ra bởi một vật nhọn dài, chẳng hạn như một cái đinh, kim. Đôi khi, một viên đạn có thể gây ra một vết thương thủng (puncture wound) có thể không chảy máu nhiều, nhưng những vết thương có thể sâu, và đủ để phá hủy cơ quan nội tạng. Nếu bạn có một vết thương thủng, thậm chí là rất nhỏ, cũng nên đi khám bác sĩ để xem xét tiêm phòng uốn ván và dự phòng nhiễm trùng.

Vết rách là một vết thương sâu hoặc rách da. Tai nạn công cụ và máy móc là nguyên nhân thường gặp của vết rách.

Mảng da rách

Mảng da rách là rách một phần hoặc toàn đi của da và mô.

Có thể sử dụng các phương pháp điều trị khác nhau để điều trị vết thương của bạn. Sau khi làm sạch và có thể gây tê, nhân viên y tế có thể đóng vết thương bằng cách sử dụng keo da, chỉ khâu, hoặc mũi khâu. Bạn có thể phải tiêm vacxin uốn ván nếu bạn có một vết thương thủng.

Thuốc giảm đau và kháng sinh.

Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc kháng sinh nếu vết thương có nhiễm trùng hoặc có nguy cơ cao nhiễm trùng. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết. Nếu một phần cơ thể bị đứt rời, phải đưa đến bệnh viện để có thể làm phẫu thuật để nối lại.

Điều quan trọng là phải luôn luôn rửa tay của bạn và làm việc trên một bề mặt sạch khi thay băng vết thương. Khử trùng và làm khô vết thương thật sạch trước khi băng kín vết thương lại. Vứt bỏ băng cũ và băng trong túi nhựa dành cho chất thải y tế.

Vết thương hở có nên băng kín?

Có thể sử dụng các phương pháp điều trị khác nhau để điều trị vết thương của bạn. Sau khi làm sạch và có thể gây tê, nhân viên y tế có thể đóng vết thương bằng cách sử dụng keo da, chỉ khâu, hoặc mũi khâu. Bạn có thể phải tiêm vacxin uốn ván nếu bạn có một vết thương thủng.

Thuốc giảm đau và kháng sinh.

Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc kháng sinh nếu vết thương có nhiễm trùng hoặc có nguy cơ cao nhiễm trùng. Trong một số trường hợp, phẫu thuật có thể cần thiết. Nếu một phần cơ thể bị đứt rời, phải đưa đến bệnh viện để có thể làm phẫu thuật để nối lại.

Điều quan trọng là phải luôn luôn rửa tay của bạn và làm việc trên một bề mặt sạch khi thay băng vết thương. Khử trùng và làm khô vết thương thật sạch trước khi băng kín vết thương lại. Vứt bỏ băng cũ và băng trong túi nhựa dành cho chất thải y tế.

Chăm sóc vết thương hở tại nhà thế nào?

Vết thương nhỏ có thể được điều trị tại nhà. Đầu tiên rửa sạch và khử trùng các vết thương để loại bỏ tất cả dị vật và các mô chết. Có thể dùng gạc và tay ép lên trên vết thương và nâng cao chi để dừng chảy máu và hạn chế sưng. Khi băng vết thương, sử dụng một băng khử trùng hoặc băng (vết thương rất nhỏ có thể lành mà không cần băng) . Bạn phải giữ vết thương sạch và khô trong năm ngày. Bạn cũng nên được nghỉ ngơi.

Đau thường đi kèm với vết thương. Bạn có thể dùng acetaminophen theo chỉ dẫn. Tránh dùng aspirin vói mục đích giảm đau, vì chúng có thể gây ra hoặc kéo dài thời gian máu chảy. Chườm đá nếu có vết thâm tím hoặc sưng. Nếu bạn phải hoạt dộng ngoài trời có thể sử dụng yếu tố chống nắng (SPF), kem chống nắng trên khu vực vết thương cho đến khi hoàn toàn bình phục.

từ khóa

có nên băng vết thương khi ngủ

vết thương lâu lành là bệnh gì

cách làm khô miệng vết thương nhanh

vết thương mưng mủ không nên ăn gì

Bài viết Vết thương hở có nên băng kín? đã xuất hiện đầu tiên vào ngày .

Giải Mã Băn Khoăn: Nên Để Vết Thương Hở Hay Băng Kín?

I. Vết thương hở có nên băng kín?

Các vết thương hở gồm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân bao gồm các vết trầy xước, chà xát, vết bị đâm, thủng hay các vết rách da. Đặc điểm chung của các vết thương này là đều khiến các mô tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài mà thiếu mất hàng rào da bảo vệ của cơ thể.

Các yếu tố của môi trường như bụi bẩn, vi khuẩn lúc này có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua các vết thương. Từ đó, đặt ra một yêu cầu là cần băng kín vết thương để ngăn chặn mầm bệnh tấn công cơ thể. Tuy nhiên, việc bịt kín vết thương trong một thời gian dài và không đúng cách lại có thể đem đến tác dụng ngược lại, khiến vết thương chậm lành hơn, thậm chí nhiễm trùng.

Chính vì vậy, thực chất việc nên hay không nên bịt kín vết thương hở phụ thuộc vào tình trạng vết thương, xem đó là một vết thương nhỏ, trầy xước hay một vết thương sâu nghiệm trọng.

II. Khi nào nên băng kín vết thương?

Với các vết thương nhỏ hay trầy xước da, nên để hở vết thương và giữ vết thương sạch sẽ, khô thoáng. Nhờ đó vết thương sẽ lành nhanh hơn.

Với các vết thương lớn và sâu gây ra do sự đâm của các vật sắc nhọn, do tai nạn, hay các vết thương chảy nhiều máu thì nên được băng kín lại. Các vết thương như vậy thường rất dễ bị nhiễm trùng. Sở dĩ như vậy là do các vết thương này có diện tích tiếp xúc với không khí lớn. Việc băng kín bằng các loại băng gạc sạch sẽ hạn chế tối đa vết thương bị viêm nhiễm.

Hơn nữa, băng kín giúp giảm thiểu việc vết thương bị chà xát bởi các tác động lực từ bên ngoài. Từ đó hạn chế việc vết thương bị trầy xước, xé rách thêm hay nguy cơ tái chấn thương.

III. Tác hại của việc băng kín vết thương không đúng cách

Với các vết thương nhỏ do bị trầy xước, không nên băng kín vết thương. Thay vào đó, để hở sẽ giúp vết thương mau khô se và hồi phục nhanh chóng hơn. Bởi lẽ, việc băng kín có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ không tốt đối với vết thương như:

1. Cản trở lưu thông máu đến vết thương

Việc bịt kín và thắt chặt vết thương khi băng có thể khiến các vết thương bị chèn ép. Điều này khiến cho mô tế bào không được cung cấp đầy đủ oxy và dưỡng chất. Vùng bị tổn thương vốn dĩ cần rất nhiều dinh dưỡng và năng lượng để phục hồi, tái tạo tế bào. Tại đây, quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ và được thực hiện thông qua sự vận chuyển chất của dòng máu. Do vậy, việc các mạch máu bị chèn ép kém lưu thông sẽ khiến cho quá trình hồi phục vết thương bị gián đoạn.

2. Tăng nguy cơ nhiễm trùng

Vết thương bị bịt kín có thể gặp phải tình trạng bí hơi. Điều kiện này thuận lợi cho các loại vi khuẩn sinh sôi và phát triển. Lúc này, vết thương có thể bị viêm nhiễm, trở nên sưng đau hơn. Trong một số trường hợp, việc không vệ sinh vết thương và thay băng thường xuyên sẽ khiến các tế bào chết và vi khuẩn tích tụ, khiến vết thương trầm trọng hơn.

Đồng thời, tuần hoàn máu tại vết thương kém khiến không thể cung cấp đủ các yếu tố miễn dịch. Đó chính là các loại bạch cầu hay kháng thể cần thiết cho quá trình chống lại vi khuẩn. Khi vết thương không có đủ các yếu tố miễn dịch này, tình trạng nhiễm trùng sẽ nặng nề hơn.

3. Kéo dài thời gian lành thương

Việc băng kín có thể khiến người bệnh khó quan sát tình trạng vết thương. Việc viêm sưng kéo dài cũng làm cản trở quá trình lành thương. Bịt kín vết thương còn gây khó khăn trong việc chăm sóc vết thương như vệ sinh, bôi kem dưỡng ẩm, kem ngừa sẹo. Tất cả những điều đó đều khiến cho thời gian lành thương kéo dài hơn so với bình thường.

III. Hướng dẫn chăm sóc vết thương hở đúng cách và hiệu quả

Để vết thương hở nhanh lành và phục hồi hiệu quả, bạn cần lưu ý các bước chăm sóc sau đây:

1. Sát khuẩn vết thương

Làm sạch và sát khuẩn vết thương là bước vô cùng quan trọng trong quá trình chăm sóc vết thương.

Có thể dùng nước sạch hay nước muối sinh lý để loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn. Dùng nhíp để lấy đi các mảnh vỡ ghim trên vết thương. Bên cạnh đó, nên rửa vết thương bằng các dung dịch có khả năng kháng khuẩn mạnh, bao gồm:

Povidon iod: Dung dịch kháng khuẩn tốt, không gây kích ứng mô. Tuy nhiên, nếu gặp dịch tiết của vết thương (có chứa protein) có thể bị giảm khả năng diệt khuẩn nên không dùng cho các vết thương có nhiều mủ.

Oxy già: Dung dịch có khả năng oxy hóa mạnh, nên ngoài tiêu diệt vi khuẩn có thể làm tổn thương tế bào hạt. Vì vậy, không nên dùng oxy già ở các vết thương có mô mới mọc, chỉ dùng khi vết thương bẩn có mủ.

Thuốc tím: sát khuẩn tốt, dùng cho các vết thương có nhiều chất nhờn.

Dung dịch kháng khuẩn Dizigone: phổ kháng khuẩn rộng, tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn, rất lành tính và không gây xót do không làm tổn thương tế bào hạt, giúp vết thương nhanh chóng khô se và hồi phục.

Hình ảnh bộ sản phẩm Dizigone 

2. Băng vết thương khi cần

Chỉ thực hiện băng kín với các vết thương sâu, nghiêm trọng và chảy nhiều máu. Cần lưu ý thay băng hàng ngày hoặc khi thấy băng đã bị bẩn hay bị ướt. Mỗi lần thay băng cần vệ sinh sát khuẩn vết thương sạch sẽ và bôi thêm kháng sinh cho vết thương.

3. Dưỡng ẩm vết thương

Độ ẩm thích hợp sẽ kích thích quá trình liền thương tự nhiên, giúp vết thương chóng lành đồng thời hạn chế để lại các loại sẹo lồi, sẹo lõm. Nếu băng vết thương trong thời gian dài, người bệnh thường ít để ý đến vấn đề này. Nên sử dụng các loại kem bôi dưỡng ẩm có khả năng ngừa sẹo để vết thương được hồi phục một cách tốt nhất. Các loại kem bôi thường được sử dụng trên thị trường hiện nay có thể kể đến như kem Dizigone Nano bạc, Gel Su bạc, Gengigel,…

Nếu có bất cứ thắc mắc nào về cách chăm sóc vết thương hở, gọi ngay HOTLINE 1900 9482 (trong giờ hành chính) hoặc 0964619482 (ngoài giờ hành chính) để được đội ngũ chuyên gia tư vấn và giải đáp.

Theo chúng tôi tổng hợp

Cầm Máu Và Băng Bó Vết Thương

11/10/2024

Nguyên nhân và triệu chứng

Thường do vật sắc nhọn: dao, kéo… hoặc vật tỳ đè.

Có hai loại chảy máu:

-Chảy máu ngoài: có thể nhìn thấy được. Ví dụ: vết cắt ngoài da, gãy xương hở…

–Chảy máu trong: chảy máu bên trong cơ thể, khó phát hiện trong giai đoạn sớm.

Nguyên nhân thường do các vật thể tỳ đè gây nên: va đập, ngã… làm chảy máu nội tạng: chảy máu não, chảy máu trong ổ bụng…. cần phải theo dõi sát mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở của bệnh nhân kết hợp với chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chiếu chụp…) để phát hiện chảy máu trong.

Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp ở giai đoạn muộn, chảy máu nhiều:

+Da xanh, lạnh, ẩm ướt

+Khát nước nhiều

+Mạch nhanh, yếu

+Thở nhanh, nông

+Co cứng thành bụng, nạn nhân nằm tư thế bào thai (cuộn tròn)

+Đau đớn, khó chịu

+Buồn nôn và/hoặc nôn

+Chướng bụng

+Giảm tri giác

+Có dấu hiệu sốc( huyết áp hạ)

Xử trí

Xử trí khi chảy máu ngoài

Gọi xe cấp cứu/ sự trợ giúp của đội cấp cứu (nếu cần).

Rửa tay và đi găng (nếu có)

Bộc lộ vết thương – lấy bỏ các dị vật ở nông. Không được lấy bỏ các di vật cắm sâu vào vết thương.

Cầm máu bằng cách băng ép trực tiếp lên vết thương, sử dụng băng vải sạch.Nếu không thể áp dụng được phương pháp băng ép trực tiếp lên vết thương, băng ép xung quanh vết thương.

Gác chi bị thương cao hơn mức tim (nếu không có gãy xương kèm theo). Đặt nạn nhân nằm ở tư thế thoải mái, đầu thấp.

Dùng băng cuộn băng ép lên trên vết thương để cầm máu (có mảnh vải vô trùng đệm ở giữa).

Đối với vết thương có dị vật sâu, băng xung qụanh dị vật để cố định vết thương.

Nếu vết thương vẫn còn chảy máu, không được dùng thêm gạc đệm ở giữa nữa. Đánh giá lại và đặt miếng đệm mới ở vị trí chính xác để cầm máu.

Tiếp tục theo dõi đường thở và hô hấp của nạn nhân. Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu của sốc.

GHI NHỚ

Để cầm máu, cấp cứu viên phải.

Ép trực tiếp lên vết thương: Cấp cứu viên ép trực tiếp lên vết thương bằng băng (nếu có) hay vải sạch (ví dụ khăn tay, khăn tắm). Nếu không có, có thể yêu cầu nạn nhân ép chặt tay mình lên trên vùng chảy máu. Trong trường hợp bất khả kháng, cấp cứu viên sử dụng tay mình ép trực tiếp lên vùng chảy máu.

Ép xung quanh vết thương: áp dụng đối với các vết thương có dị vật sâu, khi ép trực tiếp không thể cầm máu được.

Sử dụng ga rô (một vòng chặt xung quanh cánh tay, hay đùi để cầm máu): kĩ thuật này ít khi được sử dụng vì nó có thể gây tổn thương dưới vùng ga rô.

Xử trí khi chảy máu trong

Nhanh chóng gọi xe cấp cứu/ sự trợ giúp y tế.

Đặt nạn nhân ở tư thế nghỉ hoàn toàn, chân cao (nếu bệnh nhân tỉnh : nằm ngửa; bệnh nhân bất tỉnh: nằm nghiêng).

Nới lỏng quần áo (xung quanh cổ, ngực và hông).

Ủ ấm nếu cần. Trấn an nạn nhân.

Chăm sóc các thương tích khác, tránh tổn thương thứ phát.

Theo dõi nạn nhân, ghi chép các chỉ số nhịp thở, mạch (xem đều hay không đều) và giao lại cho nhân viên y tế.

Trong khi chờ đợi cấp cứu y tế, không cho nạn nhân ăn, uống bất cứ thứ gì.

BĂNG BÓ VẾT THƯƠNG

Gồm hai kĩ thuật là băng che vết thương và băng ép vết thương.

Băng che

Băng che vết thương có tác dụng cầm máu, bảo vệ vết thương, ngăn ngừa nhiễm khuẩn và các tổn thương thứ phát.

Các bước xử trí:

Rửa tay trước và sau khi băng. Đi găng bảo hộ, dùng một lần (nếu có)

Tránh sờ trực tiếp vào vết thương. Không nên nói chuyện, hắt hơi, ho hướng vào vết thương.

Lau rửa, sát khuẩn vết thương bằng các dung dịch sát khuẩn trước khi băng. KHÔNG nên cố làm sạch các vết thương lớn cần phải có can thiệp y tế.

Băng phủ kín trực tiếp lên trên vết thương. Sử dụng loại băng vô trùng (nếu có) hay mảnh vải sạch đủ rộng (chiều rộng che được bên ngoài vết thương 2 cm)

Băng ép

Băng ép vết thương: quấn các vòng băng tạo ra một áp lực ép trực tiếp vết thương để cầm máu và che vết thương đồng thời có thể giúp cố định được nẹp, chi hoặc khớp, giảm sưng, phù nề.

Các bước xử trí:

Băng ép vết thương ở tư thế thoải mái, đặt thêm gạc đệm nếu băng qua nền xương

Nâng đỡ chi bị thương, băng kín và chặt vừa phải nhưng không quá chặt vì có thể hạn chế tuần hoàn

Luôn luôn kiểm tra tuần hoàn chi sau khi băng ép đề phòng băng quá chặt.

Dấu hiệu băng quá chặt

Ở dưới chỗ băng:

Xanh tím ngón tay hay ngón chân

Chân, tay xanh và lạnh

Ngứa, kích thích hay mất cảm giác ở chân, tay.

Không thể cử động ngón tay, ngón chân

KẾT LUẬN

Chảy máu do nhiều nguyên nhân (tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động, tai nạn giao thông) gây ra, khi có chảy máu việc cầm máu và băng ép vết thương đúng nạn nhân sẽ tránh được các nguy cơ suy tuần hoàn, sốc, nhiễm khuẩn… Khi có nghi ngờ chảy máu (chảy máu trong) cần phải theo dõi sát nạn nhân để phát hiện và xử trí kịp thời các dấu hiện của mất máu.

Tiến sĩ Lê Ngọc Duy

Trung tâm cấp cứu và chống độc nhi khoa 

Cách Băng Vết Thương Hở Chuẩn Khoa Học

Băng bó vết thương là một kỹ thuật đơn giản có thể tự thực hiện ngay tại nhà. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững hiểu biết về kỹ thuật này. Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách băng vết thương hở an toàn và hiệu quả nhất.

I. Khi nào cần băng vết thương hở?

Những vị trí thường xuyên tiếp xúc với các bề mặt khác như chân, tay có khả năng nhiễm bẩn rất cao. Bụi bẩn từ môi trường lại thường mang theo nhiều mầm bệnh tiềm ẩn. Khi những mầm bệnh này xâm nhập qua vị trí tổn thương vào cơ thể, chúng có thể sẽ gây bệnh. Chính vì vậy mà cần bảo vệ vết thương một cách tối đa khỏi những tác nhân bên ngoài. Lúc này, băng bó vết thương là một sự lựa chọn hợp lý. Ngoài ra cũng cần sử dụng một số đồ bảo hộ khác như găng tay, giày để hạn chế vết thương tiếp xúc với chất bẩn.

2. Vết thương bị quần áo ma sát

Ở nhiều vị trí da tiếp xúc với quần áo có thể xảy ra hiện tượng cọ xát. Trong quá trình vận động, ma sát giữa quần áo và vết thương sẽ được sinh ra. Sự ma sát này có thể làm bào mòn vùng da đã tổn thương. Từ đó khiến vết thương bị đau và mở rộng hơn nếu bị cọ xát thường xuyên. Việc băng bó sẽ giúp ngăn ngừa tình trạng ma sát và giúp vết thương hồi phục tự nhiên.

Vết thương ở những vị trí thường xuyên phải tiếp xúc trong quá trình sinh hoạt và lao động như bàn tay có thể thường lâu các vị trí khác. Việc băng bó giúp tránh những va chạm không đáng có ảnh hưởng đến vết thương.

4. Vết thương chưa đóng vảy

Vảy hình thành trên vết thương chính là một rào cản tự nhiên đối với các yếu tố bên ngoài. Nó ngăn vi khuẩn xâm nhập vào vết thương và giúp vết thương không bị nhiễm trùng. Tuy nhiên, vảy cũng có thể cản trở sự hình thành các tế bào mới, làm chậm quá trình phục hồi và tăng khả năng hình thành sẹo. Sau khi vảy cứng hoàn toàn, thực chất vết thương bên dưới vẫn chưa lành hẳn. Giai đoạn này thường gây ngứa ngáy nhưng tuyệt đối không nên gãi. Việc quấn băng lúc này có thể gây ra cọ xát khiến tổn thương quay trở lại. Vết thương dễ bị nhiễm trùng và kéo dài thời gian lành. Vì thế chỉ nên băng vết thương ở giai đoạn chưa đóng vảy.

1. Cách băng vết thương hở

Bước 1: Rửa sạch tay hoặc đeo găng tay y tế trước băng vết thương.

Bước 2: Làm sạch vết thương, sát trùng vết thương và dùng kem bôi kháng sinh nếu cần.

Bước 3: Đặt một miếng gạc hoặc vải sạch đủ che hết miệng vết thương.

Bước 4: Quấn băng hoặc dùng băng dính cố định miếng gạc.

Không nên quấn băng quá chặt vì có thể cản trở lưu thông máu và gây cảm giác khó chịu. Nếu vết thương ở tay hoặc chân, hãy kiểm tra khả năng lưu thông máu bằng cách đảm bảo ngón tay hoặc ngón chân luôn ấm và hồng. Nếu vết thương trở nên lạnh hoặc xanh, đó là dấu hiệu cho thấy có thể bạn đã quấn băng quá chặt.

Đảm bảo không sử dụng băng gạc có chứa chất khử trùng hoặc có kháng sinh.

Bí quyết chăm sóc vết thương nhiễm trùng nhanh lành, không sẹo

2. Cách thay băng vết thương hở

Cần thay băng vết thương khi băng bị ướt hoặc bị bẩn. Bên cạnh đó, khi vệ sinh chăm sóc vết thương hàng ngày cũng cần thay băng mới. Thay băng đúng cách bao gồm 5 bước:

Bước 1: Từ từ nới lỏng băng.

Bước 2: Nhẹ nhàng tháo băng cũ hoặc băng bẩn, để gọn lại.

Bước 3: Vệ sinh vết thương bằng các dung dịch sát khuẩn nếu cần.

Bước 4: Đắp một miếng băng sạch. Sử dụng băng y tế để cố định băng.

Bước 5: Gói cẩn thận bông băng đã dùng rồi vứt bỏ đúng nơi quy định.

III. Những lưu ý trong khác trong chăm sóc vết thương 1. Chọn đúng dung dịch sát khuẩn

Điều quan trọng trong chăm sóc vết thương là sát khuẩn đúng cách. Sát khuẩn giúp loại bỏ được các nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết thương. Nên sử dụng các dung dịch sát khuẩn hơn là dùng kem bôi chứa kháng sinh. Các dung dịch sát khuẩn được chọn phải đảm bảo khả năng diệt khuẩn tốt. Ngoài ra sản phẩm phải không phá hủy mô xung quanh vết thương và không gây đau. Một trong những lựa chọn phù hợp được khuyến nghị là dung dịch sát khuẩn Dizigone.

Khả năng kháng khuẩn NHANH, MẠNH và hiệu quả, loại bỏ 100% vi khuẩn, nấm, bào tử trong 30 giây (Thử nghiệm Quatest 1 – Bộ Khoa học Công nghệ).

Loại bỏ hoàn toàn được màng biofilm và các vi khuẩn có bên trong màng.

Không gây đau, xót.

Không phá hủy mô sợi, tế bào vùng tổn thương.

Độ ẩm là yếu tố kích thích quá trình tái tạo da. Ngoài ra, độ ẩm cũng ngăn quá trình hình thành vảy. Vì thế vết thương muốn mau lành cần được duy trì độ ẩm thích hợp. Băng vết thương cũng là một trong những cách hiệu quả để giữ ẩm cho vết thương. Ngoài độ ẩm tự nhiên của cơ thể, có thể sử dụng các sản phẩm dưỡng ẩm và kháng khuẩn vết thương như kem bôi Dizigone Nano bạc. Sau khi sử dụng nên dùng gạc che chắn để duy trì tác dụng của sản phẩm. Gạc dễ dàng thay hơn và không hạn chế khả năng di chuyển nhiều như băng dính.

Hạn chế vận động quanh vị trí tổn thương.

Không chà xát mạnh vị trí tổn thương khi vệ sinh và chăm sóc.

Không rắc bột kháng sinh trực tiếp lên vết thương.

Không băng kín vết thương thời gian dài.

Không làm theo những mẹo dân gian không có cơ sở khoa học như đắp thuốc.

Không cạy vảy vết thương ra.

Bịt Kín Vết Thương Hở: Có Nên Hay Không?

Trong sinh hoạt và lao động hằng ngày không tránh khỏi việc bị thương. Tổn thương có thể tạo ra các vết thương hở. Có vô số những lời khuyên, những mẹo điều trị vết thương hở. Một trong những việc mọi người hay làm khi bị thương là bịt kín miệng vết thương hở. Vậy việc bịt kín vết thương hở có phải hành động nên làm hay không?

1. Tại sao lại có lời khuyên nên bịt kín vết thương hở

Với các trường hợp tổn thương hở miệng lớn thường kèm theo chảy máu. Động tác được tiến hành ngay lập tức là bịt kín vết thương hở. Tuy nhiên mọi người thường giữ nguyên tình trạng bịt kín đó một thời gian dài, kể cả khi vết thương đã ngừng chảy máu. Nhiều người vẫn lo sợ nếu bỏ ra máu sẽ lại tiếp tục chảy.

Các tổn thương dù lớn hay nhỏ đều gây tình trạng đau. Với các vết thương hở miệng, lớp tế bào dưới da bị lộ. Khi có tiếp xúc lên vị trí đó, chẳng hạn vô tình chạm phải, sẽ gây đau xót. Việc che chắn vị trí tổn thương làm hạn chế những va đập, tiếp xúc, tránh được cảm giác đau cho người bệnh. Vì thế chúng ta thường có xu hướng bịt kín vết thương hở đó.

Một số người lại nghĩ nên bịt kín vết thương hở vì có thể mau lành hơn. Vậy việc bịt kín vết thương hở có thật sự đem đến nhiều hiệu quả không?

2. Ba tác hại của việc bịt kín vết thương hở

Với các vết thương hở không quá nặng, bịt kín là không cần thiết.Việc băng kín vùng tổn thương có thể làm cho bạn thấy bớt lo lắng và sợ hơn nhưng trên thực tế điều này là không nên. Những tác hại khi bịt kín liên tục vết thương hở có thể gặp phải là:

2.1. Cản trở tuần hoàn tại vết thương 2.2. Làm nặng thêm tình trạng nhiễm trùng

Vết thương bị bịt kín gây ra tình trạng “bí hơi”. Các tế bào, mô chết và môi trường kín là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn sinh sôi. Khi đó tình trạng viêm nhiễm tăng lên. Vết thương sưng đau hơn. Một số trường hợp băng kín lâu có thể dẫn tới quên vệ sinh cho vết thương. Những sản phẩm viêm và vi khuẩn không được làm sạch đều đặn đều là nguyên nhân làm cho vết thương phức tạp hơn.

Tuần hoàn tại vị trí tổn thương bị hạn chế cũng không thể cung cấp đủ các yếu tố miễn dịch. Các bạch cầu, kháng thể là cần thiết trong quá trình chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn. Các yếu tố này được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu qua tuần hoàn máu và bạch huyết. Nếu không có đủ bạch cầu, kháng thể, các vi khuẩn sẽ chiếm ưu thế và dễ dàng xâm nhập.

2.3. Kéo dài thời gian lành vết thương

Quá trình viêm nhiễm kéo dài cản trở việc lên da non. Việc bịt kín làm cho người bệnh khó biết được tình trạng của vết thương. Miệng vết thương dễ bị đóng vảy và khô, điều này làm quá trình hồi phục lâu hơn. Khi bịt kín khó tiến hành chăm sóc vết thương như vệ sinh, bôi kem dưỡng ẩm, kem ngừa sẹo. Tất cả điều đó kéo dài thời gian lành vết thương, gây khó chịu cho người bệnh.

3. Cách chăm sóc vết thương hở khoa học – hiệu quả

Tay bạn phải được rửa sạch trước khi tiến hành bất cứ hoạt động chăm sóc vết thương nào. Bạn có thể rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn sẵn có. Ngoài ra, có thể mang găng tay y tế nếu có sẵn.

Vệ sinh qua vết thương, loại bỏ bụi bẩn, mảnh vụn quanh miệng vết thương. Có thể sử dụng nước muối hoặc xà phòng chà rửa bụi bẩn xung quanh. Nếu có dị vật nhỏ, dùng nhíp đã vô trùng lấy ra nhẹ nhàng. Lưu ý không để xà phòng tiếp xúc với miệng vết thương. Tránh chà xát mạnh khi rửa.

Như đã nói, không nên băng bó chặt vết thương lâu. Với các vết thương nhỏ có thể không cần băng bó. Các vết thương hở miệng chỉ nên băng kín đến khi ngừng chảy máu. Có thể băng dán miệng vết thương khi làm việc để tránh va đập. Khi nghỉ ngơi có thể để vết thương thông thoáng tự nhiên. Nên để vị trí có vết thương cao hơn tim khi đi ngủ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nên Băng Bó Hay Để Vết Thương Hở Tiếp Xúc Với Không Khí? trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!