Xu Hướng 10/2023 # Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 16 Xem Nhiều | Thanhlongicc.edu.vn

Xu Hướng 10/2023 # Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 16 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị được cập nhật mới nhất tháng 10 năm 2023 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thời tiết trở lạnh khi đổi mùa là lúc mà căn bệnh viêm phổi dễ xuất hiện. Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, tiến triển nhanh và có nhiều biến chứng nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không điều trị kịp thời. Do đó, bạn không nên bỏ qua những dấu hiệu có thể nhận biết sớm bệnh viêm phổi.

Bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi (viêm phổi cộng đồng) là một bệnh viêm, nhiễm trùng tại phổi, làm cho các túi khí ở một hoặc cả hai bên phổi bị tổn thương và viêm. Khi bị viêm, các túi khí này chứa đầy những chất lỏng, dịch mủ làm cho người bệnh bị sốt, khó thở, ho có đờm.

– Bệnh viêm phổi thùy.

– Bệnh viêm phổi kẽ (hay còn gọi là viêm phổi mô kẽ).

Tùy vào dạng bệnh và thể trạng sức khỏe của bạn, mà viêm phổi có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng, thậm chí là đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Đặc biệt là với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, người già trên 65 tuổi hay những người có sức khỏe miễn dịch yếu, thì viêm phổi là một trong những bệnh có nguy cơ gây tử vong cao.

Chính vì thế, hiểu rõ về nguyên nhân gây bệnh cũng như nhận biết sớm các dấu hiệu sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của bạn tốt hơn.

Viêm phổi là bệnh lý xảy ra khi có sự viêm, nhiễm trùng tại phổi

Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng viêm phổi ở một người. Trong đó, một loạt các vi sinh vật là những tác nhân chính dẫn đến nhiễm trùng tại phổi:

−Viêm phổi do vi khuẩn: Loại vi khuẩn chủ yếu gây nên bệnh viêm phổi là phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae), thường xảy ra khi bạn bị cảm lạnh hoặc cảm cúm. Viêm có thể xuất hiện ở một thùy phổi hoặc nhiều hơn, tình trạng này gọi là viêm phổi thùy.

−Viêm phổi do virus: Virus gây cảm cúm, cảm lạnh có thể gây bệnh viêm phổi, đây là nguyên nhân phổ biến nhất với trường hợp viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi.

−Viêm phổi do Mycoplasma: Các sinh vật thuộc nhóm Mycoplasma không phải virus hay vi khuẩn, nhưng chúng mang đặc điểm chung của cả hai. Viêm phổi do nhiễm Mycoplasma thường nhẹ và hay gặp ở trẻ lớn tuổi.

−Viêm phổi do nấm: Với những người có vấn đề sức khỏe mạn tính hoặc hệ thống miễn dịch yếu, khi hít phải lượng lớn nấm gây hại có thể bị viêm phổi.

Ngoài các vi sinh vật kể trên, thì yếu tố môi trường cũng góp phần làm cho sự viêm nhiễm xuất hiện tại phổi:

− Khói thuốc lá, khói bụi không khí và các phương tiện đi lại;

− Hơi hóa chất độc hại, khí thải từ hoạt động công nghiệp;

− Bụi tại môi trường làm việc (bụi phấn, bụi vải dệt may, bụi từ nguyên liệu xây dựng,…);

− Thời tiết lạnh,…

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi là: Hệ miễn dịch suy yếu, người bệnh đang mắc kèm các bệnh mạn tính khác (hen suyễn, bệnh tim, bệnh đái tháo đường,…).

Mặc dù có nhiều nguyên nhân gây viêm phổi tuy nhiên hiện nay, các nhà khoa học cho rằng tái cấu trúc đường thở là nguyên nhân chính gây ra căn bệnh viêm phổi. Vậy tái cấu trúc đường thở là gì?

Khi phế quản, phổi bị viêm lâu ngày sẽ làm cho đường thở dần trở nên tăng sinh, tái cấu trúc (niêm mạc trong phổi, phế quản bị tổn thương dần trở nên xơ sẹo, biến dạng). Điều này khiến cho tế bào trong đường thở mất đi khả năng loại bỏ tác nhân gây hại ra khỏi phổi, phế quản, từ đó quá trình viêm diễn ra liên tục và kéo dài, với mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra, tái cấu trúc đường thở cũng làm cho các tế bào tăng sinh, thành phế nang dày lên, khả năng co giãn, đàn hồi dần mất đi khiến người bệnh ho, khó thở kéo dài. Không những thế, khi đường thở tái cấu trúc, hệ miễn dịch của phổi, phế quản bị suy giảm, dẫn đến bệnh viêm phổi dễ tái phát trở lại, nhất là khi gặp các tác nhân kích thích.

Những triệu chứng của bệnh viêm phổi là gì?

Viêm phổi là căn bệnh thường gặp, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, trẻ em và người cao tuổi là những đối tượng có nguy cơ cao. Các triệu chứng viêm phổi ở người lớn thường rất giống với với các biển hiện ở trẻ nhỏ. Vậy viêm phổi triệu chứng là gì? Đâu là những biểu hiện sớm của bệnh? Trả lời câu hỏi này, các chuyên gia cho biết, để nhận biết bệnh sớm, người mắc cần lưu tâm một số biểu hiện viêm phổi đặc trưng sau:

− Sốt nhẹ, đổ mồ hôi, ớn lạnh;

− Mệt mỏi, đau nhức người;

− Ho do viêm phổi, có thể ho khan hoặc ho có đờm, chất nhầy kèm theo màu và mùi lạ;

Ho là dấu hiệu thường gặp của viêm phổi, ho có thể kèm theo đờm và chất nhầy.

− Đau tức ngực do viêm phổi

− Khó thở do viêm phổi nặng: Nhiều người thắc mắc: Ho khan, khó thở, thở khò khè có phải viêm phổi? Trả lời câu hỏi này, các chuyên gia cho biết: Khó thở, thở khò khè chỉ làm một trong những triệu chứng để nhận biết viêm phổi. Để biết chính xác mình có mắc bệnh không cần được thăm khám và làm các xét nhiệm cần thiết

− Buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy.

Các biểu hiện này có thể khác nhau ở từng giai đoạn. Thông thường triệu chứng viêm phổi cấp tính các triệu chứng thường xảy ra đột ngột và nặng hơn sơ với giai đoạn mạn tính. Với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, dấu hiệu chỉ là cơn sốt, nôn mửa và ho, trẻ mệt mỏi không có năng lượng, biếng ăn thường diễn ra nặng hơn so các triệu chứng của viêm phổi cấp ở người lớn. Với người cao tuổi (trên 65 tuổi), nhiệt độ cơ thể sẽ thấp hơn bình thường. Nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng cách các triệu trứng viêm phổi nặng thường diễn ra sau 2-3 tuần sau khi mắc bệnh.

Viêm phổi có lây không?

Để trả lời cho câu hỏi: Viêm phổi có lây không? thì chúng ta nên hiểu rằng nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý này là do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng gây ra các nhiễm trùng hô hấp. Vì thế bệnh có thể lây truyền từ người này sang người khác thông qua nhiều con đường khác nhau.

Lây trực tiếp từ người sang người thông qua tiếp xúc

Viêm phổi có thể lây nhiễm từ người này sang người khác khi vô tình hít phải các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus, nấm… Chúng thường xuất hiện trong nước bọt, đờm, hơi thở của bệnh nhân. Vì vậy, khi sống trong vùng đang có dịch bệnh hoặc có nhiều người mắc thì bạn nên có biện pháp phòng tránh, để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cả những người xung quanh.

Lây gián tiếp qua các vật dụng cá nhân

Khi người bình thường sử dụng chung các vật dụng cá nhân của người bệnh như chén, bát, khăn mặt… thì cũng có nguy cơ bị nhiễm bệnh. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, vi khuẩn, virus gây bệnh có thể sống đến vài giờ trên các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày của người mắc. Nếu vô tình để miệng, mắt hay mũi chạm vào đồ vật chứa tác nhân gây bệnh thì nguy cơ bạn mắc bệnh là rất cao.

Bệnh viêm phổi có nguy hiểm không? V

iêm phổi kẽ chữa được không?

Bệnh viêm phổi hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu như được phát hiện sớm và áp dụng đúng phương pháp. Ngược lại, nếu bệnh không được xử lý kịp thời sẽ gây ra những biến chứng sau:

Biến chứng tại phổi

Viêm phổi nếu không điều trị đúng cách sẽ khiến cho tình trạng nhiễm trùng thêm trầm trọng, người mắc gặp phải vấn đề như: Khó thở, thở gấp, mạch nhanh, thậm chí suy hô hấp, sốc nhiễm trùng, xẹp thuỳ phổi, áp xe phổi,…

Biến chứng xa

Ngoài các biến chứng tại phổi kể trên, người mắc có thể gặp phải một số bệnh sau:

Viêm nội tâm mạc cấp tính: Biến chứng này thường hiếm khi xảy ra. Nếu người bệnh gặp phải tình trạng này thường có biểu hiện: Người bị rét run, lách to, mệt mỏi,..

Viêm khớp: Biến chứng này thường gặp ở người trẻ tuổi, với biểu hiện sưng, đỏ, nóng, đau ở các ổ khớp.

Viêm màng não: Đây là biến chứng hiếm gặp do viêm phổi gây ra. Khi bị bệnh, các vi khuẩn sẽ theo đường máu lan rộng sang các cơ quan trong đó có não, gây ảnh hưởng đến chức năng nhận thức của người mắc.

Các phương pháp điều trị viêm phổi

Để điều trị viêm phổi cộng đồng, trước tiên người bệnh sẽ được hỏi về các biểu hiện thường gặp và được yêu cầu làm một vài xét nghiệm như: Chụp X-quang phổi, kiểm tra chức năng phổi, xét nghiệm đờm, chụp CT scan phổi – phế quản,… Những xét nghiệm này giúp xác định chính xác tình trạng bệnh, nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, những cách điều trị sẽ được đưa ra.

Việc trị bệnh sẽ cần đáp ứng được 2 yêu cầu: Điều trị đợt viêm cấp, làm giảm các triệu chứng của bệnh; điều trị dự phòng để tránh viêm phổi tái phát và tiến triển thành viêm phổi mạn tính.

Điều trị viêm phổi sớm và đúng cách giúp ngăn chặn những nguy hiểm của bệnh. 

Điều trị viêm phổi cấp

− Dùng các thuốc kháng sinh, thuốc diệt khuẩn, chống nấm để loại bỏ nguyên nhân gây nhiễm trùng tại phổi;

− Thuốc hạ sốt và giảm đau: Dùng cho trường hợp bệnh tiến triển nặng, người bệnh bị sốt cao hoặc có nhiều cơn đau tức ngực do nhiễm trùng. Với trẻ nhỏ, cần hạ sốt để tránh co giật, gây nguy hiểm cho trẻ;

− Thuốc làm giãn phế quản: Khi người bệnh bị khó thở, thở rít, thở khò khè thì dùng các thuốc làm giãn phế quản giúp việc thở dễ dàng hơn;

− Thuốc long đờm, giảm ho: Giúp việc tống các chất dịch, mủ, đờm ra khỏi phổi dễ hơn; phục hồi lại chức năng lưu thông và dự trữ khí ở phổi. Giảm ho giúp làm dịu và giảm bớt cơn đau rát do ho kéo dài gây nên.

Điều trị dự phòng cho người bị viêm phổi

Sau khi điều trị đợt viêm cấp, giảm bớt các triệu chứng, người bệnh nên áp dụng thêm các liệu pháp tự nhiên tại nhà để kiểm soát bệnh, hỗ trợ ngăn ngừa viêm phổi tái phát và giúp phục hồi nhanh chóng sức khỏe ban đầu. Những cách hỗ trợ chữa trị bệnh viêm phổi bạn có thể tham khảo là:

− Giữ cho hệ miễn dịch khỏe mạnh: Bổ sung một chế độ ăn đủ dinh dưỡng, cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể sẽ giúp người bệnh nhanh khỏe lại, tăng cường sức đề kháng với các yếu tố gây bệnh;

− Giữ vệ sinh đường hô hấp: Thường xuyên vệ sinh sạch xoang mũi, miệng, cổ họng với nước muối sinh lý hoặc xông hơi để giữ cho đường thở thông thoáng; đeo khẩu trang khi ra ngoài để tránh hít phải các tác nhân gây viêm đường hô hấp;…

− Không hút thuốc lá và tránh xa những khu vực có nhiều khói thuốc;

− Rửa tay sạch với các chất sát trùng;

− Tiêm vaccin phòng ngừa cúm, viêm phổi cho cả trẻ nhỏ và người lớn.

Ngoài ra, bạn cũng có thể áp dụng một vài bài thuốc dân gian từ các loại thảo dược như mật ong, lá húng quế, gừng tươi, tỏi, chanh,… Những bài thuốc này đều có công dụng giúp làm giảm và kiểm soát các triệu chứng của bệnh hô hấp nói chung, bao gồm cả viêm phổi.

Bị viêm phổi nên ăn hoa quả gì?

Kiwi

Kiwi được đánh giá là một trong mười loại trái cây tốt nhất trên thế giới. Kiwi cung cấp 4% chất sắt, 15% vitamin E, 13% folate cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Bên cạnh đó, trong kiwi còn chứa nhiều khoáng chất như: Ca, Cr, Cu, Fe, Mg, K, Zn.

Vitamin C cao trong kiwi bảo vệ cơ thể chúng ta chống lại sự oxy hóa của tế bào, chống xơ vữa thành mạch. 

Ngoài ra, với hàm lượng dồi dào vitamin và khoáng chất trong Kiwi sẽ giúp cải thiện hiệu quả các triệu chứng của bệnh viêm phổi và phục hồi sức khỏe cho người mắc.

Cam

Cam là một loại trái cây được tiêu thụ nhiều trên thế giới bởi nó mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng cho con người. Cụ thể, một quả cam 100g có chứa 87,6g nước, 1,104microgram Carotene (đây là một loại vitamin chống oxy hóa), 30mg vitamin C, 10,9g chất tinh bột, 93mg kali, 26mg canxi, 9mg Magnesium, 0,3g chất xơ, 4,5mg natri, 7mg Chromium, 20mg phốt pho, 0,32mg sắt và 48kcal năng lượng. 

Cam là loại hoa quả giàu vitamin và khoáng chất

Trong nước cam chứa hợp chất có khả năng chống oxy hóa cao hơn gấp 6 lần so với vitamin C, đó là Hesperidin từ flavonoid, có nhiều trong các lớp vỏ xơ trắng, màng bao của múi cam và một ít trong tép, hạt cam. Vì vậy cam không chỉ có tác dụng nâng cao hệ miễn dịch của người bệnh mà còn làm giảm triệu chứng ho, khó thở khi bị viêm phổi.

Đu đủ

Đu đủ là một trái cây quen thuộc vùng nhiệt đới có giá trị dinh dưỡng cao. Cụ thể trong loại trái cây này chứa các vitamin và khoáng chất như: Vitamin A, C, B1, B2, ali, magie, canxi, sắt, kẽm. Đặc biệt, nó chứa nhiều enzyme tự nhiên, trong đó papain là loại enzyme có vai trò quan trọng trong điều trị nhiễm khuẩn. 

Cải thiện hiệu quả tình trạng viêm phổi nhờ thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bảo Phế Vương

Bên cạnh các biện pháp trên, để cải thiện hiệu quả tình trạng viêm phổi, nhiều chuyên gia khuyên người mắc nên sử dụng sản phẩm có tác động vào nguyên nhân “cốt lõi” gây bệnh đó là tái cấu trúc đường thở. Là một trong những sản phẩm được nhiều người ưa dùng và giới chuyên gia đánh giá cao, thực phẩm bảo vệ sức khỏe Bảo Phế Vương đã mang đến những tác dụng ưu việt trong việc phòng và hỗ trợ điều trị viêm phổi. Sản phẩm có thành phần:

Fibrolysin (Fibro là chất xơ, lysis là tiêu hủy, tức là tiêu hủy các tổ chức xơ hóa, chất đờm nhầy, chống tái cấu trúc phế quản, phế nang) là hỗn hợp muối kẽm gluconate và methylsulfonylmethane (MSM).

+ MSM (methylsulfonylmethane) là một hợp chất chứa lưu huỳnh tự nhiên, có tác dụng hỗ trợ đáp ứng miễn dịch, chống oxy hóa và kháng viêm. Từ đó giúp làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh viêm phổi tái phát.

Sản phẩm còn được kết hợp với các thảo dược quý (nhũ hương, bán biên liên, tạo giác, xạ đen, xạ can) có tác dụng như những kháng sinh thực vật, giúp kháng viêm, chống nhiễm khuẩn, hỗ trợ thanh phế, giảm ho. Đồng thời, sự có mặt của các yếu tố vi lượng selen và iod giúp tăng cường miễn dịch tế bào, bảo vệ hệ hô hấp khỏi tác nhân gây hại, ngăn ngừa bệnh viêm phổi tái phát.

Sản phẩm Bảo Phế Vương giúp hỗ trợ điều trị và bảo vệ sức khỏe hệ hô hấp.

Sau khi sử dụng Bảo Phế Vương, nhiều người bệnh đã phản hồi về quá trình cải thiện:

Sau 2 – 4 tuần:

Các triệu chứng của viêm phổi như: Ho khan, ho có đờm, khó thở bắt đầu được cải thiện. Người bệnh cảm thấy thoải mái hơn, ăn ngon, ngủ tốt, đỡ mệt mỏi hơn. 

Sau 1 – 3 tháng:

Tình trạng tăng sinh, tái cấu trúc đường thở được cải thiện đáng kể. Người bệnh không còn ho, khó thở, ăn uống tốt, sức khỏe toàn trạng được phục hồi. 

Sau 3 – 6 tháng:

Các triệu chứng của viêm phổi như ho, đờm, khò khè, khó thở, tức ngực không còn, người mắc bệnh có thể sinh hoạt, làm việc bình thường. 

Phòng ngừa viêm phổi tái phát:

Dùng hàng ngày giúp khả năng giãn nở của phổi, phế quản được tăng cường, từ đó phòng ngừa hiệu quả bệnh viêm phổi tái phát. 

Liều dùng:

Trẻ em từ 1- 3 tuổi dùng 1 viên/ngày trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Trẻ từ 3- 12 tuổi dùng 2 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Trên 12 tuổi dùng 6 viên/ngày chia 2 lần trước ăn 30 phút hoặc sau ăn 1h.

Lưu ý đối với đối tượng trẻ em chưa uống được dạng viên, các bậc phụ huynh có thể nghiền nhỏ cho con uống.

Chia sẻ của người dùng

Viêm phổi, viêm phế quản là bệnh lý hô hấp thường gặp, để cải thiện các triệu chứng của bệnh, nhiều người đã sử dụng các sản phẩm nguồn gốc thảo dược, trong đó có Bảo Phế Vương. Tiêu biểu như:

Ông Phạm Danh Ánh, sinh năm 1964, trú tại 305B ấp Ngũ Phúc, xã Hố Nai 3, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

Nhiều người đã sử dụng sản phẩm Bảo Phế Vương và cho phản hồi qua Zalo như:

Phản hồi của người dùng khi sử dụng Bảo Phế Vương

Hỏi đáp thường gặp

Bảo Phế Vương dùng bao lâu thì bệnh thuyên giảm?

Bảo Phế Vương là sản phẩm có thành phần từ thảo dược thiên nhiên nên an toàn, không gây ra tác dụng phụ. Thông thường, sau khi sử dụng sản phẩm từ 2 – 4 tuần, người mắc đã cảm thấy giảm ho, bớt đờm. Tuy nhiên, tác dụng nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào cơ địa và chế độ sinh hoạt cũng như tuân thủ chỉ định sử dụng Bảo Phế Vương của mỗi người.

Có cần sử dụng thêm thuốc tây trong quá trình điều trị không?

Thuốc tây giúp cải thiện triệu chứng, khắc phục được những cơn ho, khó thở mà bạn gặp phải. Tuy nhiên, điểm hạn chế là nó không tác động vào nguyên nhân gây bệnh (tái cấu trúc đường thở), hơn nữa còn gây ra nhiều tác dụng phụ cho cơ thể. 

Vì vậy, trong các đợt cấp, bạn nên sử dụng Bảo Phế Vương kèm thuốc tây để tăng hiệu quả điều trị, giảm nhanh các triệu chứng. Khi bệnh đã ổn định, bạn nên dùng Bảo Phế Vương duy trì để nâng cao miễn dịch, ngăn chặn quá trình xơ hóa, tái cấu trúc, phòng ngừa bệnh tái phát trở lại.

Chế độ ăn uống trong quá trình điều trị bệnh như thế nào?

Trong quá trình điều trị, người mắc không cần quá kiêng khem về các món mình yêu thích, bạn có thể tham khảo một số thực phẩm nên ăn và kiêng ăn ở bên dưới:

Một số thực phẩm nên và kiêng ăn đối với người bị viêm phổi

Bảo Phế Vương bán ở đâu?

Hiện tại, Bảo Phế Vương là sản phẩm được phân phối trên toàn quốc và có bán online. Để mua hàng, bạn có thể chọn 1 trong những cách sau:

Cách 2: Gọi điện tới tổng đài miễn cước 18006302 hoặc HOTLINE (zalo/ viber): 0916751651 - 0916767653 để được tư vấn và đặt hàng.

Cách 3: Nhắn tin tên, số điện thoại và số lượng sản phẩm muốn mua qua fanpage https://www.facebook.com/baophevuong.

Bảo Phế Vương giá bao nhiêu?

- Bảo Phế Vương chính hãng đang được bán với giá 230.000đ/hộp 30 viên. 

– Khi mua càng nhiều thì ưu đãi càng lớn, bạn sẽ được miễn phí vận chuyển đến tận nơi trên toàn quốc.

Đặc biệt, sản phẩm Bảo Phế Vương hiện đang có chương trình “Tích điểm nhận quà” sẽ giúp tiết kiệm chi phí sử dụng sản phẩm. Cụ thể như sau: Bên ngoài mỗi vỏ hộp viên nén Bảo Phế Vương đều có 1 tem tích điểm – mỗi tem tích được 1 điểm (bằng hình thức nhắn tin hoặc thao tác trực tiếp trên website - https://quatangaau.com/). Khi tích đủ 10 điểm trên hệ thống, nhà sản xuất sẽ liên hệ với bạn để xác nhận địa chỉ và gửi 1 hộp sản phẩm về tận nhà qua đường bưu điện. Với chương trình này, bạn sẽ tiết kiệm 10% chi phí khi sử dụng sản phẩm.

Tích 10 điểm để nhận ngay 1 hộp sản phẩm

Lưu ý: Việc tích 10 điểm này không bắt buộc bạn tích 1 lúc, mà có thể tích làm nhiều lần cho đến khi đủ 10 điểm sẽ được nhận quà.

Giải thưởng uy tín của Bảo Phế Vương

Ghi nhận những thành quả mà Bảo Phế Vương đã mang đến cho người sử dụng, sản phẩm đã vinh dự đạt giải thưởng “Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em”.

Bảo Phế Vương được chứng nhận đạt “Top 100 sản phẩm, dịch vụ tốt nhất cho gia đình, trẻ em”

Đánh giá của chuyên gia

Dùng Bảo Phế Vương có hỗ trợ điều trị bệnh viêm phổi mạn tính được không? TS Nguyễn Thị Vân Anh phân tích:

Kim Khánh

* Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

Bà Bầu Bị Zona: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị Bệnh

Zona thần kinh gây ra bởi loại virus thủy đậu lưu trú trong cơ thể. Virus này gắn kết với các tế bào và ADN cùng hạch thần kinh cảm tủy sống, ức chế bởi bạch cầu. Trong điều kiện thích hợp, virus sẽ bộc phát và gây bệnh. Đặc biệt, phụ nữ khi mang thai có nhiều chuyển biến hormone phức tạp, sức đề kháng yếu làm tăng nguy cơ mắc bệnh zona thần kinh.

Nhiều người nhầm tưởng rằng bệnh thủy đậu sẽ không tái phát và chủ quan. Mặc dù virus thủy đậu sẽ không tái lại nhưng có thể chuyển sang bệnh zona thần kinh trong điều kiện thích hợp. Vì vậy, bà bầu cần chú ý bổ sung kháng thể, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để cải thiện sức khỏe, hạn chế tối đa nguy cơ tái lại của virus Herpes simplex.

Triệu chứng và biến chứng bệnh zona thần kinh ở bà bầu

Bị zona khi mang thai có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Vì vậy, bà bầu bị zona thần kinh cần sớm phát hiện triệu chứng và phòng ngừa biến chứng. Bà bầu bị zona thần kinh thường có những triệu chứng sau:

Đau rát da, ngứa da châm chích

Đôi khi kèm sốt, ớn lạnh

Buồn nôn và tiêu chảy, bí tiểu

Phát ban trên da, xuất hiện những nốt mụn nước có mưng mủ.

Sự xuất hiện của nốt ban đỏ cho thấy bà bầu có thể đã bị zona thần kinh

Do bệnh gây ra bởi virus nên tổn thương theo đường thần kinh chỉ xuất hiện triệu chứng một bên cơ thể như mặt, bụng, lưng, tay hoặc chân. Phụ nữ mang thai có sức khỏe càng yếu, tổn thương của bệnh zona càng nghiêm trọng hơn.

Bà bầu bị zona có nguy hiểm không?

Bệnh zona thần kinh thực chất không nguy hiểm đến tính mạng. Tuy nhiên, nếu không được quan tâm điều trị đúng cách sẽ dẫn đến những biến chứng như:

Gây sự xâm lấn đến mắt như phồng mí mắt, viêm mi mắt, sẹo, sưng… Thậm chí là đau mắt đỏ nếu zona ở vùng mặt. Nguy hiểm hơn, bệnh có thể dẫn đến tăng nhãn áp và gây mù lòa.

Biến chứng đáng sợ của zona khi mang thai là đau dây thần kinh. Tỷ lệ mắc biến chứng chiếm khoảng ⅕ số lượng bệnh nhân. Đau dây thần kinh có thể kéo dài kể cả khi tình trạng phát ban đã biến mất, đôi khi lên đến vài năm.

Bà bầu bị zona thần kinh thường lo lắng về mức độ nguy hiểm đến sức khỏe và thai nhi. Trên thực tế, bà bầu bị zona về cơ bản không tác động đến sự phát triển của thai nhi.

Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu vẫn cho rằng, bị zona khi mang thai 3 tháng đầu dễ ảnh hưởng đến sự hoàn thiện của bào thai. Khi đó, thai nhi sẽ có biểu hiện đề kháng kém, cần được chăm sóc cẩn thận.

Nếu bị zona thần kinh khi mang thai tháng thứ 4 trở về sau thì khả năng dị tật sẽ giảm đi. Đến tháng thứ 6, khả năng bệnh zona ảnh hưởng đến bào thai là cực thấp.

Để tránh bội nhiễm và khiến bệnh trở nên nghiêm trọng, đồng thời giúp bà bầu an tâm hơn, khi bị zona thần kinh, bạn nên lập tức đến ngay cơ sở y tế chất lượng để được kiểm tra và điều trị thích hợp.

Điều trị zona thần kinh ở bà bầu

Các chuyên gia y tế cho rằng, tỷ lệ bà bầu bị zona thần kinh là rất thấp. Do các bà mẹ ngày càng quan tâm chăm sóc và cải thiện sức khỏe. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn và phòng bệnh, mẹ bầu cần lưu ý một số điều sau:

Bà bầu bị zona bôi thuốc gì?

Bệnh zona sẽ lưu trú trên da và có khả năng tự khỏi sau 2 tuần mà không cần dùng thuốc đặc hiệu, ngoài trừ thuốc giảm đau, kháng viêm hoặc chống bội nhiễm. Trong trường hợp bà bầu bị zona cần đặc biệt hạn chế dùng thuốc. Thay vào đó, bạn nên sử dụng thuốc bôi ngoài da theo chỉ định và được sự cho phép của bác sĩ.

Phụ nữ mang thai bị zona thần kinh có thể bôi thuốc Acyclovir ngoài da, đây là loại thuốc kháng viêm, ngừa bôi nhiễm hiệu quả. Bạn chỉ nên bôi ngoài da với liều lượng thích hợp và tuân thủ cách sử dụng để đảm bảo an toàn. Liều lượng dùng thuốc tuân theo đúng chỉ định, kê đơn của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý dùng thuốc.

Nên cân nhắc khi sử dụng thuốc bôi cho bà bầu

Điều trị bệnh kết hợp tại nhà

Ngoài việc sử dụng thuốc được bác sĩ kê đơn, bệnh nhân nên kết hợp điều trị tại nhà để đẩy nhanh quá trình điều trị. Đối với phụ nữ mang thai hạn chế dùng thuốc cần chú ý hơn khi chăm sóc bản thân.

Thai phụ nên vệ sinh cơ thể thường xuyên để giữ sạch sẽ, hạn chế xâm lấn của mụn nước.

Tắm bằng nước ấm và sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau theo đúng liều lượng đã được chỉ định.

Không chà xát hay tác động đến mụn nước làm vỡ mủ lan sang vùng da lành.

Không được gãi kể cả khi ngứa và khó chịu vì sẽ làm nhiễm trùng vết thương và gây sẹo.

Chọn lựa quần áo rộng rãi, thoáng mát, chất liệu tốt, không làm cọ xát vào vết thương. Do bệnh zona khiến da trở nên nhạy cảm hơn nên chỉ một vài tác động nhỏ, mẹ bầu cũng sẽ cảm thấy đau rát.

Nếu khu vực bị zona xuất hiện tình trạng rỉ mủ từ mụn nước, bạn cần dùng băng ép ngâm vào ngăn đá tủ lạnh rồi đắp lên da từ 7-8 lần/ngày, mỗi lần đắp khoảng 20 phút. Nhiệt độ của băng ép sẽ giúp giảm đau và làm vết thương nhanh khô mài. Ngoài ra, băng ép lạnh còn giúp giảm khả năng bội nhiễm, điều trị vẩy da hiệu quả. Ngưng sử dụng băng ép khi vết thương lành.

Không áp dụng các phương pháp truyền tai trong dân gian như đắp đỗ xanh, gạo nếp, băng thuốc lá…vì dễ làm da bị nhiễm trùng, lở loét nghiêm trọng.

Tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc đông y hoặc tây y nếu chưa được sự cho phép của bác sĩ điều trị.

Tiêm vắc xin giúp hạn chế rủi ro mắc bệnh zona khi mang thai

Nguyên tắc phòng bệnh zona khi mang thai 3 tháng đầu

Các chuyên gia cho rằng bị zona khi mang thai 3 tháng đầu nguy hiểm hơn các giai đoạn sau đó. Vì vậy, mẹ bầu cần thực hiện biện pháp phòng tránh như sau:

Tiêm vắc xin phòng bệnh trước khi có thai (ít nhất là tiêm phòng từ 3-4 tháng trước khi có thai).

Tránh tiếp xúc với mầm bệnh, người bị thủy đậu hay zona, dụng cụ cá nhân của người bệnh.

Tăng cường bổ sung dinh dưỡng bằng những loại thực phẩm phù hợp, vận động nhẹ nhằm cải thiện sức đề kháng.

Sử dụng thuốc dưỡng thai và một số loại thuốc phòng bệnh cho thai phụ đã được bác sĩ chỉ dẫn.

Bà bầu bị zona thần kinh thường hay lo lắng và dẫn đến suy nhược tinh thần. Vì vậy, các mẹ cần tìm hiểu kiến thức để trang bị tốt cho sức khỏe của bản thân và thai nhi.

Các Triệu Chứng Của Bệnh Viêm Phổi Ở Trẻ Em Thường Gặp Điều Trị Bệnh

Hầu hết, các bậc cha mẹ thường nghĩ trẻ em mắc bệnh viêm phổi là do ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu thay đổi. Tuy nhiên, đây không phải là câu trả lời hoàn toàn, nó chỉ là 1 phần nguyên nhân gây bệnh cho trẻ. Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em do nhiều yếu tố, trong số đó là nhiễm khuẩn là nguyên nhân thường gặp. Để điều trị viêm phổi ở trẻ em, bác sĩ cần biết rõ loại vi khuẩn nào gây bệnh thì mới có thể chấp dứt được bệnh tình. Mà các vi khuẩn thường gây nên bệnh viêm phổi ở trẻ em là vi khuẩn Coli, vi khuẩn Listeria, vi khuẩn Gram âm. Trẻ em nhiễm khuẩn có thể xảy ra từ trước hoặc sau khi đẻ, thông thường nhiễm trong thời gian vỡ nước ối khi trẻ. Cụ thể:

+ Thời gian vỡ ối từ trên 6 giờ đến 12 giờ trước đẻ: 33% trẻ bị viêm phổi. + Vỡ ối từ trên 12 giờ đến 24 giờ trước đẻ: 51,7% trẻ bị viêm phổi. + Vỡ ối từ trên 24 giờ trở lên: 90% trẻ bị viêm phổi.

Ngoài ra, là bệnh có thể lây lan khi bé tiếp xúc với nguồn bệnh thông qua hắt hơi, tiếp xúc gần gũi với người khác. Nếu như việc cho bé đi chơi đi dạo hàng ngày bằng xe đẩy trẻ em hay các phương tiện khác mà không đeo khẩu trang thì việc bé bị lây nhiễm bệnh là điều hoàn toàn có thể xảy ra.

Các triệu chứng của bệnh viêm phổi ở trẻ em

1/ Trẻ bị sốt

Trẻ có thể bị sốt, đôi khi sốt cao từ 39-40 độ C (khiến trẻ lạnh run). Những ngày đầu của bệnh, trẻ thường ho khan, có những trẻ ho có đờm, có thể bị chảy nước mũi, nước mũi trong, có màu xanh hoặc vàng tùy theo nguyên nhân gây bệnh, sổ mũi thường làm trẻ nghẹt mũi gây khó khăn cho việc ăn uống và bú mẹ của trẻ.

2/ Thở nhanh

Trong tất cả các dấu hiệu lâm sàng thì thở nhanh là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán viêm phổi cao nhất. Tiêu chuẩn thở nhanh theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới là: hơn 60 lần trong một phút đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi, hơn 50 lần một phút với trẻ 2 tháng đến 12 tháng tuổi và hơn 40 lần một phút với trẻ 1-5 tuổi.

Việc đếm số lần thở của trẻ cũng gặp khó khăn khi trẻ không làm chủ được bản thân mình, thường hay sợ hoặc bị kích động sẽ làm tăng nhịp thở. Ngoài việc dùng máy đếm thì có thể dùng bàn tay áp lên ngực trẻ để đếm. Tuy nhiên đếm bằng cách nào cũng cần được thực hiện vài lần để có kết quả đúng nên đếm vào lúc trẻ nằm im hoặc khi trẻ ngủ.

3/ Trẻ thở rút lõm lồng ngực

Nếu trẻ có triệu trứng thở rút lõm lồng ngực thì đây là triệu trứng của bệnh viêm phổi nặng, có thể quan sát thấy phần dưới lồng ngực khi trẻ hít vào, chỉ phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì không phải là hiện tượng rút lõm lồng ngực của bệnh viêm phổi.

4/ Cơ thể trẻ tím tái

Tím tái là biểu hiện cơ thể trẻ, có thể nhận biết triệu chứng ở mặt, chân, tay cho đến toàn thân có biểu hiện da nhợt nhạt và tím lại thì đó là dấu hiệu của rối loạn hô hấp. Trẻ có hiện tượng này có nghĩa là đang viêm phổi nặng, nếu không được phát hiện và đưa đi cấp cứu kịp thời rất dễ để lại biến chứng, thậm chí là tử vong.

Ngoài ra trẻ còn có các biểu hiện khác như khó thở, khò khè, đau ngực, có thể dau ít hay nhiều tùy vào mức độ của bệnh, môi của trẻ khô, bé chán ăn và có thể nằm nhiều hơn, sức đề kháng và sức khỏe của trẻ suy giảm nhanh.

Xơ Vữa Động Mạch: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị – Family Hospital

Về mặt đại thể, nó có biểu hiện là thành mạch máu trở nên “xơ cứng” bởi các sang thương được gọi là mảng xơ vữa phát triển trong thành mạch. Vào giai đoạn muộn, mảng xơ vữa có thể gây hẹp lòng mạch và làm hạn chế lưu lượng máu trong đó. Nó cũng có thể vỡ ra và trôi theo dòng máu làm tổn thương các mô và cơquan bên dưới. Bệnh này gặp nhiều hơn ở các nước phát triển như ở châu Âu, Mỹ, còn ở các nước đang phát triển như châu Á, Phi ít gặp hơn.

Bệnh cũng thường gặp ở người cao tuổi. Qua nghiên cứu thấy rằng chất nội tiết tố sinh dục của phụ nữ như oestrogen cũng có tác dụng giúp hạn chế được bệnh. Vì vậy tỷ lệ bệnh này ở phụ nữ trước tuổi mãn kinh thấp hơn ở nam giới (theo tư liệu của Mỹ). Phụ nữ tuổi từ 60 tuổi trở lên bị bệnh này cũng nhiều ngang bằng với nam giới. Tuy vậy những phụ nữ có sử dụng nội tiết tố oestrogen trong điều trị một số bệnh khác có tác dụng bảo vệ chống bệnh này tốt hơn (theo một số tài liệu của Mỹ).

I. TRIỆU CHỨNG BỆNH XƠ VỮA ĐỘNG MẠCHỞ giai đoạn sớm của bệnh thường không thấy có triệu chứng rõ. Dần dần về sau, các triệu chứng được phát sinh rõ hơn do dòng máu cung cấp cho các tạng trong cơthể bị giảm dần do động mạch bị hẹp dần gây tắc dần dòng máu.

Nếu động mạch vành cung cấp máu cho cơtim bị tắc dần thì sẽ xuất hiện những triệu chứng nhưđau tức ngực. Nếu động mạch vành bị tắc nghẽn hoàn toàn thì sẽ xảy ra cơn đau tim đột ngột gây tử vong

Nhiều cơn đột quỵ ở người già thường do động mạch cung cấp máu cho não bị xơ cứng và bị hẹp.

Trường hợp động mạch ở cẳng chân bị xơvữa thường có triệu chứng đầu tiên là cơn đau cơkiểu “chuột rút” do máu không được cung cấp đầy đủ ở cẳng chân.

Nếu bệnh xơ vữa động mạch kết hợp với bệnh rối loạn chất mỡ bẩm sinh di truyền thì chất mỡ có thể tích tụ ứ đọng lên các gân cơ tạo nên những cục dưới da nhìn thấy rất rõ.

Một trường hợp xơ vữa động mạch điển hình xảy ra vào cuối thời kỳ thơ ấu,thường có ở hầu hết các động mạch chính, nhưng không có triệu chứng và hầu hết các phương pháp chẩn đoán không được phát hiện được.

Nó thường trở nên có triệu chứng nguy hiểm khi can thiệp vào tuần hoàn vành, cung cấp máu đến tim, và tuần hoàn não, đưa máu đến não.

Xơ vữa động mạch là nguyên nhân nền tảng quan trọng của đột quỵ, cơn đau tim, các loại bệnh tim gồm suy tim ứ huyết và hầu hết các bệnh tim mạch nói chung. Mảng xơ vữa ở các động mạch cánh tay hoặc, thường gặp hơn, các động mạch chân có thể gây bệnh thuyên tắc động mạch ngoại biên.

Theo số liệu tại Hoa Kỳ năm 2004, khoảng 65% nam và 47% nữ có biểu hiện đầu tiên của bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch là cơn đau tim hoặc ngưng tim đột ngột (tử vong trong vòng 1 giờ sau khi triệu chứng khởi phát).

Ngoài yếu tố tỷ lệ chất cholesterol trong máu còn có một số yếu tố khác gây bệnh như: hút thuốc lá, không vận động thể dục đều đặn, tăng huyết áp và tình trạng thừa cân béo phì.

Các chất mỡ trong máu tích tụ dần ở lớp trong của thành động mạch và do chất mỡ làm cho thành động mạch dày hơn, kết quả là các động mạch bị hẹp dần lại và lưu thông máu bị cản trở.

Những người lớn tuổi (nam trên 45 tuổi, nữ đã mãn kinh, người hay nhậu nhẹt nhiều cũng có nguy cơbị xơvữa động mạch. Bị stress có thể làm tăng nhịp tim và tăng huyết áp.

Chuẩn đoán bệnh xơ vữa động mạch:

Ở giai đoạn sớm thì bệnh chưa có triệu chứng rõ nhưng lại cần phải chẩn đoán sớm để chữa trị có hiệu quả. Do đó người ta phải xét nghiệm máu để phát hiện tỷ lệ cholesterol trong máu cao, cũng cần phát hiện bệnh tăng huyết áp và bệnh tiểu đường. Vì đây đều là những yếu tố gây bệnh. Do đó ở các nước Âu, Mỹ, để chủ động phát hiện sớm bệnh này người ta cho xét nghiệm máu, đo tỷ lệ cholesterol máu ít nhất 5 năm một lần sau tuổi 20 (theo tài liệu của Mỹ)…

Nếu bệnh đã phát triển thì người ta thường cho làm những thử nghiệm về máu để có thể vừa phát hiện được cả tổn thương của động mạch và cả tổn thương của các nội tạng được cung cấp máu. Như vậy cả nguyên nhân và hậu quả đều được kiểm tra.

Ở bệnh viện có điều kiện, người ta làm những kỹ thuật hình ảnh cao như:

– Siêu âm Doppler (Doppler ultrasound scanning).

– Làm điện tâm đồ (ECG).

– Chụp động mạch vành.

Các kỹ thuật này giúp chẩn đoán và đánh giá chức năng động mạch tim, tình trạng dòng máu tuần hoàn.

III. ĐIỀU TRỊ XƠ VỮA ĐỘNG MẠCHPhương pháp điều trị tốt nhất hiện nay là phòng bệnh xơ vữa động mạch, làm giảm bớt tốc độ phát triển của bệnh và điều trị tích cực các bệnh gây xơ vữa động mạch như: Đái tháo đường, tăng cholesterol máu, tăng huyết áp.

Các biện pháp phòng bệnh mới nhất vẫn là chế độ ăn ít mỡ.

– Không hút thuốc lá.

– Luyện tập thể dục đều đặn nghiêm túc hằng ngày.

– Quan tâm duy trì cân nặng cho phù hợp với chiều cao của cơ thể.

Đó vẫn là những biện pháp tốt nhất để làm giảm sự phát triển của bệnh xơ vữa động mạch. Trường hợp vẫn có tình trạng sức khỏe tốt nhưng khám thấy tỷ lệ cholesterol máu cao thì vẫn phải ăn theo chế độ ít chất mỡ.

Đồng thời có thể dùng thuốc hạ cholesterol theo đơn của bác sĩ điều trị.

Đối với người đã bị một cơn đau tim, qua nghiên cứu người ta thấy rằng làm thấp tỷ lệ cholesterol máu vẫn có lợi kể cả tỷ lệ cholesterol vẫn trong giới hạn trung bình ở người khỏe mạnh.

Qua nghiên cứu thấy rằng người ta có thể sử dụng thuốc aspirin để làm giảm các tai biến đông máu ở lớp trong của động mạch bị hư tổn.

Trường hợp có thể bị biến chứng nặng thì người ta khuyên nên điều trị ngoại khoa như tạo hình mạch máu, tạo hình động mạch vành (coronany angioplasty).

Luôn nhớ rằng, một chế độ ăn uống và một lối sống lành mạnh có khả năng làm giảm sự phát triển của bệnh này ở nhiều người.

Theo một số nghiên cứu gần đây các nhà khoa học đã biết rằng: Chất Resveratrol có trong hạt nho đỏ hoặc rượu vang đỏ có tác dụng: hạ đường huyết, giảm cholesterol máu, chống đông máu, ngăn ngừa các bệnh do ăn nhiều chất béo gây nên.

Theo nghiên cứu của tiến sĩ David Sinclair tại ĐH Harvard tháng 11/2006, chất Resveratrol có tác dụng ngăn cản quá trình oxy hoá của Lipoprotein- chất gây nên mảng xơ vữa động mạch, ngăn cản sự hình thành LDL (Cholesterol xấu), làm tăng HDL (Cholesterol tốt) đến12%.

Ngoài ra Resveratrol còn ức chế hoạt tính của enzym alpha-Glucosidase do đó làm giảm sự hấp thu glucose của ruột non, làm hạ đường huyết. Resveratrol còn có tác dụng chống đông máu do làm giảm quá trình kết dính tiểu cầu. Thí nghiệm trên chuột cho thấy Resveratrol có thể làm tăng tuổi thọ của nhóm chuột béo phì lên đến 30% so với nhóm đối chứng.

Resveratrol trên thị trường có tên là BoniOxy1 hàm lượng 250 mg, được sản xuất tại Canada và đã được cấp giấy phép của Bộ Y tế. Bằng việc bổ sung thêm BoniOxy1 hằng ngày, bạn có thể hoàn toàn yên tâm khi phải đối mặt với bệnh xơ vữa động mạch, tăng mỡ máu hay đái tháo đường.

Thông thường hàm lượng Resveratrol có trong rượu vang đỏ là 3-5mg một lit nhưng với BoniOxy1, bạn không cần phải uống quá nhiều rượu vang, vì chỉ với hai viên BoniOxy1 mỗi ngày , cơ thể bạn đã có lượng Resveratrol tương đương với 50 lít rượu vang.

Ngoài ra, BoniOxy1 còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa các gốc tự do, chống viêm khớp, bảo vệ gan, bệnh Alzheimer và các bệnh thoái hoá thần kinh do tuổi tác…

Vì được đóng gói dưới dạng lọ 60 viên nên BoniOxy1 rất dễ dùng và tiện lợi. Mỗi ngày bạn uống hai lần, mỗi lần một viên vào buổi sáng và trưa, bạn nên dùng liên tục trong 2 – 4 tháng để có kết quả tốt nhất.

Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị Viêm Amidan Ở Trẻ

Viêm amidan ở trẻ em là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus hoặc vi trùng. Bệnh khá phổ biến ở trẻ em đặc biệt là các bé từ 3 đến 7 tuổi. Viêm amidan không gây nguy hiểm nhưng bệnh hay tái phát khiến bé khó chịu, mệt mỏi.

Viêm amidan ở trẻ cần được điều trị đầy đủ liệu trình trẻ mới dứt được bệnh, nếu không sẽ tái phát.

Viêm amidan ở trẻ em là một bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus hoặc vi trùng. Bệnh khá phổ biến ở trẻ em đặc biệt là các bé từ 3 đến 7 tuổi. Viêm amidan không gây nguy hiểm nhưng bệnh hay tái phát khiến bé khó chịu, mệt mỏi.

DẤU HIỆU VIÊM AMIDAM Ở TRẺ EM

Các dấu hiệu và triệu chứng viêm amidan mà bố mẹ cần chú ý bao gồm:

– Amidan sưng tấy

– Chảy nước mũi

– Sốt cao

– Phát ban cơ thể

– Đau họng khi nuốt

– Đau đầu thường xuyên

– Đau bụng

– Cơ cổ cứng

– Đau họng, khan tiếng hoặc mất giọng

– Ớn lạnh đột ngột

– Amidam có những chấm trắng bao phủ

– Hơi thở có mùi

– Cổ họng có vết loét

– Đau tai

– Chán ăn

NGUYÊN NHÂN TRẺ BỊ VIÊM AMIDAN

Viêm amidan chủ yếu do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Các virus gây bệnh phổ biến bao gồm: Enterovirus, virus cúm, adenoviruses, Epstein-barr, Parainfluenza, Herpes.

Viêm amidan cũng có thể do vi khuẩn Streptococcus gây ra, thường được gọi là Strep.

Viêm amidan rất dễ lây lan. Bé có thể bị nhiễm bệnh khi tiếp xúc với người đang bị bệnh. Hầu hết, sự lây nhiễm này diễn ra giữa các trẻ nhỏ trong trường học và các thành viên gia đình ở nhà.

CÁCH ĐIỀU TRỊ

Việc điều trị có thể làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng viêm amidan của bé. Điều trị cũng có thể làm giảm số lần bé bị bệnh trong một năm. Bố mẹ có thể sử dụng các loại thuốc sau đây khi bé bị viêm amidan:

– Acetaminophen làm giảm đau và sốt. Hỏi bác sĩ để biết liều lượng và thời gian cho bé uống thuốc. Acetaminophen có thể gây tổn hại gan nếu không uống đúng cách.

– NSAID như ibuprofen giúp giảm sưng, đau và sốt. NSAIDs có thể gây chảy máu dạ dày hoặc các vấn đề về thận ở một số người. Không đưa các loại thuốc này cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi mà không có sự chỉ dẫn từ bác sĩ.

– Thuốc kháng sinh giúp điều trị nhiễm khuẩn.

– Nếu bé bị amidan mãn tính hoặc tái phát nhiều lần thì cũng thể phẫu thuật cắt amidan. Phẫu thuật cũng có thể được thực hiện nếu kháng sinh không có tác dụng.

Ngoài ra bố mẹ cũng có thể thực hiện các biện pháp chăm sóc sau tại nhà để giúp bé nhanh hồi phục sức khỏe:

– Giúp bé nghỉ ngơi đầy đủ để tăng cường sức đề kháng.

– Khuyến khích bé ăn uống bằng cách cho bé ăn những món lỏng, dễ ăn. Giúp bé uống đủ nước để tránh mất nước.

– Cho bé súc miệng bằng nước muối ấm mỗi ngày để giảm đau họng.

– Ngăn chặn sự lây lan của vi trùng bằng cách rửa tay thường xuyên. Không để bé chia sẻ thức ăn, đồ uống với người khác. Bé có thể trở lại trường hoặc hoặc nơi giữ trẻ khi bé khỏe hơn và sau 24 giờ bé hết sốt.

NHỮNG KIÊNG KỴ KHI TRẺ BỊ VIÊM AMIDAN

Ngoài việc điều trị kịp thời, bố mẹ cũng nên cho bé kiêng kị các loại thực phẩm sau đây:

– Thức ăn lạnh: Thức ăn lạnh có thể khiến bé bị bệnh nặng hơn. Nhiệt độ thấp tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển nhanh chóng. Vì vậy bố mẹ cần tuyệt đối tránh cho bé ăn các đồ ăn lạnh như nước đá, kem…

– Thực phẩm sống: Các loại đồ ăn tươi sống như nộm, gỏi, rau sống… có chứa nhiều vi khuẩn có thể khiến bệnh trầm trọng hơn. Bố mẹ nên kiêng cho bé ăn các loại thực phẩm này.

– Đồ ăn cay nóng: Đồ ăn cay nóng khiến cổ họng bé bị kích ứng thậm chí là xuất huyết khiến viêm nhiễm nặng hơn. Bố mẹ nên tránh cho bé các thức ăn cay nóng như ớt, hành, tỏi, tiêu…

– Đồ ăn cứng: Các loại thực phẩm cứng, thô ráp có thể khiến tình trạng viêm amidan nghiêm trọng hơn.

Cùng Chuyên Mục Bình Luận Facebook

Đạm Niệu (Protein Niệu): Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Thận là cơ quan quan trọng bậc nhất của cơ thể đảm nhiệm nhiều chức năng quan trọng như nội tiết, bài tiết, tái hấp thụ. Ở người bình thường, thận thực hiện nhiệm vụ lọc, đào thải các chất độc ra ngoài cơ thể qua màng lọc ở cầu thận nhưng không cho phép một lượng lớn protein đi qua màng lọc.

Bệnh lý Protein niệu là gì? Bệnh còn được gọi với tên bệnh đạm niệu là tình trạng protein xuất hiện trong nước tiểu. Việc protein xuất hiện trong nước tiểu là một dấu hiệu chỉ điểm quan trọng của tổn thương thận cảnh báo những vấn đề nguy hiểm của thận có thể xảy ra.

Nguyên nhân gây tăng Protein niệu nhưng không gây tổn thương thận gồm có:

Tăng protein niệu theo tư thế, tập thể dục quá mức, do tiếp xúc trong môi trường lạnh, căng thẳng, stress. Đây thường là protein niệu lành tính xuất hiện đơn độc không bao gồm tăng huyết áp, hồng cầu niệu. Các trường hợp này cần theo dõi chặt chẽ và khám lại ngay khi có bất thường.

Nguyên nhân gây tăng protein niệu dẫn đến các bệnh thận bao gồm:

Hội chứng thận hư, viêm cầu thận, các bệnh lý thận.

Bệnh lý tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim, viêm màng ngài tim.

Bệnh lý viêm khớp dạng thấp, lupus.

Các bệnh lý về máu như đa u tủy xương, các bệnh lý ung thư.

Tăng protein niệu ở người có thai.

Thông thường, người bệnh không có biểu hiện gì khi mắc bệnh protein niệu. Protein niệu được phát hiện trong quá trình xét nghiệm nước tiểu thường quy. Người bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa sau khi phát hiện bệnh để có phương pháp điều trị tốt nhất.

Bệnh lý protein niệu gặp ở các mọi đối tượng và mọi lứa tuổi. Người bệnh nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm và có biện pháp điều trị sớm đạt kết quả tốt.

Tập thể dục thường xuyên, ăn các đồ ăn ít chất béo, hạn chế sử dụng rượu bia, giảm lượng nước và muối trong chế độ ăn giúp kiểm soát bệnh protein niệu. Cần đi khám sức khỏe định kỳ và thường xuyên để phát hiện bệnh và có biện pháp điều trị tốt nhất.

Phương pháp định tính:

Đốt nước tiểu: Protein có đặc điểm đông vón ở nhiệt độ cao nên được sử dụng để phát hiện protein trong nước tiểu bằng cách đốt nước tiểu. Protein trong nước tiểu khi bị đốt sẽ làm vẩn đục nước tiểu và nhận ra bằng mắt thường.

Làm lạnh bằng acid Sulfosalicylipue: Do protein có tính chất đông vón trong môi trường acid, người ta thực hiện nhỏ acid vào nước tiểu để tìm hiện tượng vón protein.

Phương pháp bán định lượng:

Sử dụng que thử nước tiểu được gắn các chất phản ứng. Trường hợp xuất hiện protein niệu sẽ phản ứng với chất gắn trên que thử làm đổi màu que thử qua đó nhận biết được sự tồn tại của protein trong nước tiểu.

Phương pháp định lượng:

Các nhân viên y tế sẽ hướng dẫn người bệnh lấy nước tiểu 24h. Sau khi lấy xong nước tiểu, người bệnh sẽ mang đến cơ sở y tế để nhân viên y tế thực hiện định lượng Protein nước tiểu. Phương pháp này giúp định lượng chính xác lượng protein nước tiểu trong 24h qua đó giúp cho bác sĩ có định hướng chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.

Điện di protein niệu: Việc điện di protein niệu giúp xác định các thành phần của protein trong nước tiểu. Việc xác định thành phần protein nước tiểu giúp xác định nguyên nhân gây bệnh, vị trí tổn thương và chức năng của thận giúp bác sĩ xác định nguyên nhân và có biện pháp điều trị phù hợp.

Từ những biện pháp chẩn đoán trên, việc xác định nguyên nhân giúp cho các bác sĩ định hướng và điều trị một cách tốt nhất.

Protein niệu ở mức độ nhẹ chưa cần điều trị nhưng cần khám và theo dõi định kỳ thường xuyên.

Protein niệu do các bệnh thận cần được điều trị tích cực nếu không có thể dẫn đến suy thận mạn.

Người bệnh bị protein niệu do các bệnh như, tăng huyết áp, đái tháo đường cần có biện pháp điều trị phù hợp để tránh gây ra các tổn thương thận dẫn đến mắc các bệnh về thận.

Cập nhật thông tin chi tiết về Những Điều Cần Biết Về Bệnh Viêm Phổi: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!