Xu Hướng 11/2022 # Provision Là Gì? Cách Phân Chia Quỹ Dự Phòng Provision / 2023 # Top 17 View | Thanhlongicc.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Provision Là Gì? Cách Phân Chia Quỹ Dự Phòng Provision / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Provision Là Gì? Cách Phân Chia Quỹ Dự Phòng Provision / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Provision được hiểu như một tính từ mang hàm ý là dự phòng. Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng cụm từ này để ghép thành các khoản dự phòng, trong đó có quỹ dự phòng? Vậy định nghĩa quỹ dự phòng provision là gì? Cách phân chia của chúng ra sao? Mời bạn cùng theo dõi bài viết sau đây!

Provision là gì?

Quỹ dự phòng provision là khoản tiền được doanh nghiệp trích từ tiền lợi nhuận. Số tiền này sẽ được dùng để dự trữ, phòng trừ cho những tình huống cấp bách, khó khăn của công ty. Vì thế ý nghĩa của chúng mang lại cũng hết sức đặc biệt.

Vậy tầm quan trọng của quỹ provision là gì? Khoản tiền này sẽ được chi các các chi phí phát sinh trong tương lai. Có thể là dự phòng khoản nợ khó đòi, tổn thất, hàng tồn kho, …Để tránh độn giá chi phí, không phải vay mượn, doanh nghiệp thường xuyên lập ra các quỹ này. Chúng cũng được coi là phương án tối ưu nhất.

Tiêu chí lập quỹ dự phòng provision là gì?

Quỹ dự phòng sẽ được thành lập dựa trên các chỉ tiêu sau:

Đảm bảo các khoản nợ khó đòi, tồn kho là có thật, có tính xác thực, được ghi chép một cách chính xác

Phải khai báo với cơ quan thuế, có giấy chứng thực, được công nhận

Số tiền trích ra phải phù hợp, không nhằm mục đích chuộc lợi, trốn thuế.

Các khoản dự phòng provision là gì?

Theo quy định tại điều khoản 2 trong Thông tư 48/2019/TT-BTC ban hành ngày 08/08/2019, quỹ dự phòng bao gồm:

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Nghĩa là doanh nghiệp có kế hoạch cụ thể về sự suy giảm giá trị thuần của hàng tồn kho, thấp hơn so với dự tính trước đó.  

Dự phòng tổn thất

provision là gì

? Chúng là các khoản đầu tư có nguy cơ bị thất thoát do giá cổ phiếu giảm dẫn đến nguồn vốn lưu động cũng giảm theo. Khi này doanh nghiệp phải lấy khoản dự trữ để bù đắp vào số tiền đã bị thâm hụt. 

Dự phòng nợ phải thu khó đòi. Trong kinh doanh, khi công ty quyết định mua bán với đối tác, khách hàng có thể chịu khất, trả tiền hàng chậm. Tại một vài trường hợp cụ thể, khoản tiền này sẽ bị bốc hơi, khó có thể lấy lại được. Vì vậy, để xoay được vòng vốn cho chu trình sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp phải tự bù vào một khoản kha khá. 

Dự phòng bảo hành sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, công trình xây dựng. Đây là những khoản đã giao đến tay khách hàng nhưng bị lỗi hoặc không đạt như cam kết dẫn đến bị trả lại, bù tổn thất. Trong lúc này doanh nghiệp chỉ còn cách dùng

quỹ dự phòng.

Quy định trích quỹ dự phòng provision là gì?

Đầu tiên là trích lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Theo như Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định, chỉ khi giá gốc của các loại nguyên liệu, công cụ, vật liệu, hàng hóa, hàng gửi bán, hàng hóa kho bảo thuế hoặc thành phẩm cao hơn giá trị thuần mới được trích tiền từ quỹ dự phòng. 

Hơn nữa, doanh nghiệp phải đảm bảo rằng: số lô hàng trên có hóa đơn, chứng từ hợp lệ xác minh rằng hàng tồn kho có giá trị thuần thấp hơn con số ghi trong sổ kế toán. 

Thứ hai là khoản trích lập số tiền dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi. Thông thường các khoản doanh nghiệp cho vay hoặc trái phiếu chưa đăng ký mà doanh nghiệp đang nắm giữ đã đến hạn nhưng không có khả năng thu hồi, sẽ được quy vào nợ phải thu khó đòi. Lúc này, theo quy định, doanh nghiệp cũng được phép trích quỹ để bù lại khoản chi phí ấy.

(English) Khoản Dự Phòng Là Gì? Những Điều Doanh Nghiệp Cần Biết / 2023

Khoản Dự Phòng là gì? Những Điều Doanh Nghiệp Cần Biết

Khoản dự phòng là gì? Có quá nhiều thuật ngữ trong kế toán và nó có thể khiến bạn phải đau đầu. Nhưng hiểu được những thuật ngữ đó và thực hiện chúng thật tốt là điều rất quan trọng.

I. Khoản dự phòng là gì?

Một khoản dự phòng (hay quỹ dữ phòng) thường là một khoản tiền được trích lập từ lợi nhuận của công ty. Đó thường là để trang trải cho tổn thất của doanh nghiệp hoặc một khoản nợ dự kiến phải trả.​

Một khoản dự phòng không nên được hiểu là một hình thức tiết kiệm. Thay vào đó, nó là sự ghi nhận trước một khoản nợ phải trả sắp tới. Hoặc có thể hiểu, quỹ dự phòng là khoản nợ phải trả mà doanh nghiệp không chắc chắn về giá trị hay thời gian.

Ví dụ: Ngày 1/1/2020 bạn đang trong quá trình sản xuất một loại thực phẩm đóng hộp. Giá vốn ước tính là 60 ngàn đồng và dự kiến ngày 9/1/2020 sẽ tung sản phẩm ra thị trường. Tuy nhiên đến ngày 2/1/2020, giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm này giảm. Đối thủ cạnh tranh B vào ngày 7/1 đã cho ra sản phẩm gần giống bạn với giá bán là 55 ngàn đồng (thấp hơn cả giá vốn của bạn).

Bạn buộc phải bán với giá 55 ngàn đồng để cạnh tranh với B. Nếu trước đó bạn không trích lập dự phòng thì sẽ không có chi phí để bù đắp cho khoản lỗ này. Và nó sẽ gây khó khăn về mặt tài chính và đầu tư của doanh nghiệp bạn.

Mục đích của quỹ dự phòng là tránh thổi phồng lợi nhuận bằng cách đảm bảo rằng tất cả các khoản chi phí phát sinh đề được tính đến. Mặc dù trong nhiều trường hợp, người ta chưa biết chính xác chúng là bao nhiêu.

Các khoản dự phòng của doanh nghiệp có thể được chia làm 3 nhóm chính:

Nhóm các khoản dự phòng bù đắp những tổn thất về tài sản của doanh nghiệp. Gồm có: dự phòng nợ phải thu khó đòi; dự phòng giảm giá đầu tư tài chính (dài hạn và ngắn hạn);  dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

Nhóm các khoản dự phòng đáp ứng các khoản lỗ và nợ phải trả dự kiến. Gồm có: dự phòng trợ cấp mất việc làm và dự phòng phải trả (như dự phòng về bảo hành sản phẩm, hàng hóa, tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn,…);

Nhóm dự phòng quỹ thuộc vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Hiện nay có quỹ dự phòng tài chính. Đây là dự phòng về khả năng tổn thất vốn chủ sở hữu do những nguyên nhân khách quan.

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 18, một khoản dự phòng chỉ được phép trích lập khi thỏa mãn các điều kiện sau:

Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra.

Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ.

Đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó.

1. Xác định lợi nhuận ròng thực sự của doanh nghiệp:

2. Để xác định tình hình tài chính thực sự của doanh nghiệp:

Để xem bảng cân đối kế toán tiết lộ cái nhìn trung thực và công bằng về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nó sẽ giúp cho bạn thấy một cái nhìn thực tế và rõ ràng về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Và đưa ra những chiến lược cần thiết để cải thiện và phát triển.

3. Dự phòng các khoản lỗ dự kiến trong tương lai:

Các khoản dự phòng được đưa ra nhằm cung cấp vốn để giải quyết các khoản lỗ có khả năng xảy ra trong tương lai gần. Như: dự phòng nợ khó đòi, dự phòng thuế có khả năng phát sinh từ một vụ kiện đang chờ xử lý….

4. Để phân bổ chi phí hợp lý:

Khoản dự phòng giúp doanh nghiệp phân bổ chi phí hợp lý hơn. Giúp tránh việc không còn tiền để bù đắp các chi phí phát sinh. Nó đồng thời cũng giúp trình bày báo cáo tài chính chính xác.

Cách Phân Biệt Coca Light Và Coca Zero Là Gì? / 2023

Trước đây rất lâu, Coca Cola vẫn là hãng nước ngọt chiếm tỷ trọng tiêu thụ lớn tại các quốc gia châu Âu và châu Mỹ. Tuy nhiên, các phản ứng chống lại bệnh béo phì ngày một gia tăng, nhất là tại Hoa Kỳ. Quan điểm này dần dần dần lan rộng, buộc Coca Cola phải tạo ra một phiên bản mới. Đó chính là những sản phẩm mang thương hiệu Coca Cola nhưng chứa ít đường, ít calo.

Coca Light đã ra đời như thế nào?

Coca Light được tung ra lần đầu tiên vào ngày Độc lập năm 1982 tại New York, Hoa Kỳ. Ngụ ý của nhà sản xuất khi cho sản phẩm ra mắt vào ngày này là: Coca Light chính là biếu tượng của sự giải phóng calo. Đối tượng khách hàng mà Coca Light hướng tới là nữ giới. Những người này quan tâm tới vóc dáng của mình do đó họ sẽ lựa chọn sản phẩm đồ uống ít đường.

Coca Light được thết kế phần vỏ màu trắng bạc, dòng chữ Coca Cola màu đỏ đặc trưng của thương hiệu. Bên dưới là chữ “light” được viết bằng màu đen. Với thương hiệu này, Coca Cola trở thành một trong số ít thương hiệu nước ngọt có thể cho ra đời loại nước không đường. Trong 1 lít Coca Light chỉ chứa 2 calo. Đây quả là một con số cực kỳ ấn tượng.

Câu chuyện về Coca Zero

Những ai dành nhiều sự quan tâm cho Coca Light và Coca Zero chắc hẳn không thể bỏ qua những thông tin này. Sau một thời gian ra mắt, phiên bản Coca Light được cho là có thiết kế thiên về sự nữ tính. Do đó, Coca Zero ra đời để đáp ứng nhu cầu của đối tượng người trẻ tuổi, năng động. Coca Zero được cho là sẽ song hành cùng Coca Light để chinh phục và thu hút khách hàng là nam giới.

Coca Zero đã có sự lột xác ngoạn mục về diện mạo, được xử lý mã đồ họa để trở nên “nam tính” hơn. Phần vỏ của Coca Zero có màu đen, chữ “Coca Cola” vẫn mang màu đỏ quen thuộc. Nổi bật bên dưới là dòng chữ “zero”. Ra đời từ năm 2005 và tới 2010 thì một phiên bản caffeine miễn phí của Coca Zero được đưa ra.

So sánh Coca Light và Coca Zero

Năm ra mắt

Coca Light ra mắt lần đầu tiên vào năm 1982. Con số này quả là ấn tượng khi trải qua gần 3 thập kỷ mà nó vẫn giữ được lượng tiêu thụ tốt. Sinh sau đẻ muộn hơn, Coca Zero ra mắt năm 2005. Tuy rằng là thế hệ sau, xong Coca Zero không vì thế mà tỏ ra kém cạnh hơn Coca Light về sức hút.

Chất tạo ngọt

Loại đường chính trong thành phẩn của Coca Light là Aspartme. Đây là loại chất tạo ngọt có thể gây cảm giác thèm đường. Do đó chúng dễ ảnh hưởng đến tâm trạng, tăng lượng insulin dẫn đến tích mỡ bụng. Ngoài ra thành phần này còn có thể làm cho giấc ngủ trở nên không đều.

Khác với Coca Light, loại đường mà Coca Zero sử dụng là Sucralose. Chất này ngọt gấp khoảng 600 lần đường bình thường. Tuy nhiên, chúng lại an toàn hơn các loại đường nhân tạo khác. Lý do là vì cơ thể chúng ta chỉ hấp thụ 27% đường, còn lại sẽ được thải ra ngoài.

Với đặc điểm về thành phần tạo ngọt như thế này, thì Coca Zero có vẻ thích hợp với những người ăn kiêng. Vì sản phẩm vẫn đáp ứng được cơn thèm ngọt nhưng lại không làm cho cơ thể chúng ta bị tích quá nhiều đường.

Ngoài ra, điểm khác biệt lớn nhất về chất tạo ngọt ở hai sản phẩm này là axit hóa được sử dụng. Coca Light sử dụng axit citric, trong khi Coca Zero lại lựa chọn natri citrate làm thành phần cấu tạo của mình.

Định lượng dinh dưỡng với dung tích 100ml

Những tín đồ của Coca Cola chắc chắn không thể bỏ qua câu hỏi Coca Light bao nhiêu calo. Là loại đồ uống ngọt nhưng hàm lượng calo trong dung tích 100ml của Coca Light là 0. Chất béo 0, protein 0, carbonhydrate 0 và natri chiếm tỷ trọng 40mg.

Những con số trên cũng lặp lại tương tự như với Coca Zero. Như vậy có thể thấy đối với tiêu chí này, hai sản phẩm không có sự khác biệt. Dựa vào định lượng dinh dưỡng nêu trên, người dùng có thể lựa chọn cách sử dụng phù hợp.

Hương vị

Đây là tiêu chí phụ thuộc nhiều vào phía người cảm nhận. Những thông tin chúng tôi đưa lên chỉ mang tính chất tham khảo. Tuy nhiên, dựa trên khảo sát từ một nhóm người dùng, cũng đã có những nhận định khác nhau về Coca Light và Coca Zero.

Đa phần cho rằng Coca Light có hương vị nhân tạo. Khi uống chúng có vị ngọt lợ, không giống với đường thông thường. Trái lại, nhiều người nhận định Coca Zero có vị ngọt đậm và rất dễ chịu. Đây là sản phẩm mang hương vị gần nhất với Coca truyền thống.

Tuy nhiên, hai sản phẩm Coca Light và Coca Zero vẫn mang tinh thần chung của “mẹ đẻ” Coca Cola. Sự khác biệt về hương vị không phải là quá lớn. Chúng vẫn mang những đặc trưng không thể lẫn với các loại nước uống nào khác.

Coca Light và Coca Zero – nên chọn phiên bản đồ uống nào?

Coca Light có bao nhiêu calo? Coca Zero có tốt không? Nên chọn Coca Light hay Coca Zero? Đây là những câu hỏi được người dùng đặt ra rất nhiều. Để biết được lựa chọn nào là đúng đắn, bạn cần căn cứ vào nhiều yếu tố.

Coca Light và Coca Zero nên được sử dụng như thế nào?

Cả Coca Light và Coca Zero đều ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống ít calo của khách hàng. Do đó, việc sử dụng hai sản phẩm này đều sẽ phần nào mang lại những tác động tích cực trong chế độ ăn uống. Thay vì uống các loại nước ngọt có gas khác, thì việc sử dụng hai phiên bản trên của Coca Cola sẽ an toàn hơn.

Tuy nhiên, Coca Light và Coca Zero vẫn được xếp vào nhóm đồ uống ngọt. Mặc dù chứa lượng đường và calo không đáng kể, thế nhưng chúng vẫn có chất ngọt hóa học. Do đó, hai sản phẩm này vẫn mang xu hướng kích thích người tiêu dùng thèm đường.

Bên cạnh đó, như đã nêu ở trên, hai loại đồ uống này không cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết. Hàm lượng chất béo, protein, carbonhydrate đều chỉ là con số 0. Do đó, nếu sử dụng Coca Ligh và Coca Zero, người dùng sẽ không được cung cấp năng lượng nào cần thiết cho cơ thể. Mặt khác, chúng chứa caffeine, chất phụ gia gây rất nhiều tranh cãi.

Vậy nên sử dụng Coca Light và Coca Zero thế nào cho hợp lý? Nếu chỉ uống vào những buổi tiệc tùng thì người dùng hoàn toàn có thể lựa chọn hai sản phẩm này. Sự ngọt mát trong hương vị của Coca chắc chắn sẽ làm cho buổi tiệc của bạn trở nên thú vị hơn.

Tuy nhiên, không nên uống Coca như một loại nước uống hàng ngày trong sinh hoạt. Tốt nhất bạn vẫn nên uống nước lọc đủ 2 lít 1 ngày. Bên cạnh đó, không uống Coca vào những lúc đói. Lý do vì sản phầm này chứa đường và gas. Uống lúc đói có thể gây hại cho dạ dày và tạo ra những phản ứng không tốt cho cơ thể.

Chọn Coca Light hay Coca Zero?

Còn nếu đặt lên bàn cân để xem xét giữa Coca Light và Coca Zero nên chọn loại nào, thì còn tùy vào người dùng mong muốn điều gì ở hai sản phẩm này. Coca Zero ra đời sau nên dĩ nhiên sẽ được cải tiến về mùi vị và thành phần để phù hợp với xu thế thị trường. Còn nếu bạn thích hương vị của Coca Light hơn thì việc lựa chọn sản phẩm này là điều đương nhiên.

Đầu Tư Quỹ Mở Techcombank Là Gì? Có Nên Hay Không? / 2023

Quỹ mở hay quỹ tương hỗ là hình thức đầu tư tập thể với mục đích huy động vốn để thực hiện đầu tư. Công ty đầu tư điều hành quỹ mở sẽ sử dụng nguồn vốn huy động được để đầu tư chứng khoán hay ngoại hối.

Qũy đầu tư Techcombank iFund là một dạng quỹ mở. Techcombank mở ra quỹ này để thu hút nhà đầu tư, thực hiện huy động vốn sau đó tiến hành hoạt động đầu tư. Quỹ này được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư của Techcombank Group. Mục tiêu hoạt động của quỹ là: Tối ưu hóa nguồn vốn gửi vào quỹ và đảm bảo khả năng sinh lời hiệu quả.

Vậy đầu tư quỹ mở Techcombank là gì? Có thể hiểu, hoạt động đầu tư này chính là việc khách hàng gửi tiền vào quỹ và nhận lãi. Khi gửi tiền vào quỹ mở iFund của Techcombank, số tiền đó của khách hàng sẽ được sử dụng để đầu tư và sinh lời. Khách hàng sẽ nhận được lãi khi hoạt động đầu tư của ngân hàng có hiệu quả.

Phân loại quỹ đầu tư Techcombank

Quỹ mở Techcombank iFund bao gồm ba loại: Quỹ mở đầu tư cổ phiếu (TCEF), Quỹ mở đầu tư trái phiếu (TCBF), và Quỹ đầu tư trái phiếu linh hoạt Flexicash (TCFF).

Quỹ mở đầu tư cổ phiếu Techcombank (TCEF)

Là quỹ mở chuyên đầu tư vào các loại cổ phiếu niêm yết của doanh nghiệp. Quỹ TCEF được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia tài chính của Techcombank . Họ tập trung thời gian vào việc phân tích, tìm kiếm những doanh nghiệp tốt và thẩm định đầu tư chặt chẽ. Việc này nhằm đảm bảo nguồn vốn được đầu tư một cách an toàn, hiệu quả và chuyên nghiệp.

Đầu tư vào quỹ mở cổ phiếu TCFF có những ưu điểm như:

Mang lại tỷ suất lợi nhuận mục tiêu lên đến 12% cho khách hàng.

Đảm bảo an toàn cho nhà đầu tư.

Đầu tư cổ phiếu không cần quá nhiều kinh nghiệm.

Quỹ mở đầu tư trái phiếu Techcombank (TCBF)

Là quỹ mở chuyên đầu tư vào các loại trái phiếu doanh nghiệp có lợi tức hấp dẫn. Quỹ TCBF hoạt động với mục tiêu trở thành kênh tích lũy ưu việt, giúp các nhà đầu tư giải quyết nhu cầu tài chính dài hạn. Quỹ trái phiếu TCBF được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia tài chính giàu kinh nghiệm của Techcombank. Đồng thời, quỹ hoạt động tuân thủ quy trình thẩm định chặt chẽ nhằm đảm bảo việc lựa chọn trái phiếu được an toàn và hiệu quả.

Đầu tư vào quỹ mở trái phiếu TCBF có những ưu điểm như:

Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng ổn định ở mức 8.6%.

Phù hợp với mục tiêu đầu tư dài hạn của nhà đầu tư.

Đầu tư trái phiếu không cần quá nhiều vốn.

Quỹ đầu tư trái phiếu linh hoạt Flexicash (Techcom FlexiCash Fund)

Techcom FlexiCash Fund chuyên đầu tư vào các loại tài sản có mức độ rủi ro thấp. Chẳng hạn như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp… Những loại tài sản này có tính thanh khoản cao, giúp tối đa hóa lãi suất từ vốn lưu động ngắn hạn.

Đến đây, bạn đã hiểu được đầu tư quỹ mở Techcombank là gì, các loại quỹ đầu tư Techcombank. Vậy có nên chọn đầu tư quỹ mở Techcombank không, đó có lẽ còn là băn khoăn của nhiều người?

Chính thức ra mắt trên thị trường Việt Nam từ năm 2013, quỹ mở ngày càng thu hút đông đảo nhà đầu tư. Quỹ mở ngân hàng Techcombank cũng không ngoại lệ. Sở hữu nhiều ưu thế về tính thanh khoản và hiệu quả, quỹ mở Techcombank đang là kênh đầu tư cực hút.

Tỷ suất sinh lời trong dài hạn đạt mức cao: 8 – 12%/năm.

Nhà đầu tư không cần quá nhiều vốn và kinh nghiệm để thực hiện đầu tư. Nhà đầu tư chỉ cần có khoảng 1.000.000đ là có thể tham gia đầu tư quỹ mở Techcombank. Những chuyên gia tài chính hàng đầu sẽ giúp bạn tìm kiếm, thẩm định và lựa chọn những cổ phiếu, trái phiếu ít rủi ro và đảm bảo mức sinh lời cao nhất. Tính thanh khoản cao: Đảm bảo có thể rút vốn hàng tuần. Giao dịch online thuận tiện với TCinvest.

Đảm bảo tính an toàn và minh bạch: Quỹ mở Techcombank được giám sát bởi Ngân hàng Standard Chartered và Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

Cập nhật thông tin chi tiết về Provision Là Gì? Cách Phân Chia Quỹ Dự Phòng Provision / 2023 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!