Xu Hướng 2/2024 # Thịt Vịt Món Ngon, Bài Thuốc Quý # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Thịt Vịt Món Ngon, Bài Thuốc Quý được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

“Hãy đưa tôi một con vịt, tôi sẽ chỉ cách để bạn thành… hoàng đế trên bàn ăn”. Dựa vào những ghi chép trong các án y thư cổ và tập tục ăn uống ngàn đời qua của người phương Đông thì sức hấp dẫn và bổ dưỡng của các món ăn chế biến từ vịt là điều được thừa nhận một cách hiển nhiên.

Mới đây, một lần nữa thịt vịt đã được nói đến như loại thực phẩm tối ưu cho sức khỏe: “Trong một tuần bạn nên ăn thịt vịt ít nhất một lần để cơ thể có đủ chất dinh dưỡng và giúp ổn định tinh thần, kéo dài cuộc sống của bạn”. Đấy là lời khẳng định của các nhà khoa học thuộc Viện Ung thư Quốc gia Mỹ.

Theo Đông y, vịt là loại gia cầm thịt ngọt tính hàn, bổ âm, bồi dưỡng tỳ vị, làm nước trong cơ thể thanh sạch … Sách ”Nhật dụng bản thảo” của Trung Quốc nói: “Vịt bổ phần âm của ngũ tạng, bổ máu, bổ dạ dày, giải nhiệt, làm hết giật mình, kinh sợ, giúp nuôi dưỡng dạ dày, sinh tân dịch, trấn định tâm thần…”. Sách “Danh y biệt lục” còn nói: “Thịt vịt trừ nhiệt bổ hư, bổ phủ tạng, làm lợi cho sự vật động của nước trong cơ thể”…

Các loại vịt như: vịt ta, vịt xiêm, vịt trời đều có công năng bổ ích cường tráng, thanh độc nhiệt, chữa nhiệt kiết. Nhưng nên chọn các loại vịt đực đầu xanh hoặc vịt lông trắng, xương đen, mỏ đen càng tốt. Nếu dùng làm thuốc, nên chọn vịt trời là tốt hơn cả.

Hội Tim mạch Mỹ cũng đã công nhận tác dụng vượt trội khi ăn thịt vịt. Xét về giá trị dinh dưỡng, thịt vịt có giá trị rất cao. Trong 100g thịt vịt có đến 25g chất protein, 201 calorie và hàm lượng các chất dinh dưỡng như canxi, lipit, protit, phospho, kẽm, magie đồng axit nicotic khỏe, các vitamin B, A, E, K…

Tuy thịt vịt không chứa các carbohydrate, chất xơ hoặc đường, nhưng nó rất giàu protein, sắt và vitamin cũng như những chất rất cần thiết cho quá trình trao đổi chất. Thịt vịt còn cung cấp một lượng nhỏ omega-3 và axit béo omega-6 góp phần làm cho trái tim khỏe.

Tuy nhiên, các nhà khoa học Mỹ cũng lưu ý rằng lượng cholesterol có trong thịt vịt là khá cao, cứ mỗi 1kg thịt vịt thì có khoảng 25mg cholesterol. Ngoài ra thịt vịt cũng có nhiều chất béo bão hòa.

Vì vậy, khi ăn thịt vịt bạn nên ăn từng phần nhỏ và chỉ nên ăn phần ngực, không nên ăn da và những phần nhiều mỡ, điều này sẽ giúp bạn giảm hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol.

Chữa bệnh với thịt vịt

1. Sơ vữa động mạch: Trong máu của các loại gia cầm, nhất là lòai vịt thường có rất nhiều acid oleic và nhiều thành phần tương tự giống dầu ôliu nên có thể chống lại hiện tượng sơ vữa động mạch.

2. Bảo vệ tim mạch: Các nhà nghiên cứu khoa học cho rằng trong thịt vịt có chứa chất AHA có thể giúp tăng cường sức khỏe tim mạch và phòng chống chứng sưng viêm thường xảy ra như một triệu chứng trong cơ thể của nhiều người mắc bệnh tim.

3. Tăng cường miễn dịch: Thịt vịt vị ngọt, tính mát nên tăng cường ăn thịt vịt để khắc phục tình trạngtăng huyết áp, ù tai, váng đầu, chóng mặt, ho khan, ít đờm, lao phổi, ho do phế âm hư, bổ huyết, sinh tân dịch (tạo nước), rất bổ cho người suy nhược cơ thể sau bệnh.

4. Lợi tiểu, chống tiêu phù: Khả năng tuần hoàn của những người cao tuổi tương đối kém, có lúc khi mới tỉnh giấc cảm thấy mặt bị phù sưng, đi bộ thời gian dài cảm thấy chân thô ráp… trong khi đó thịt vịt lại có tác dụng lợi tiểu, tiêu phù rất tốt. Nên nếu những người này được tẩm bổ đúng cách với thịt vịt thì cơ thể sẽ mau chóng phục hồi.

Món ăn bài thuốc từ vịt

1. Vịt hầm bách hợp bổ phổi

– Vịt mái già một con, bách hợp tươi 300g.

– Vịt mổ bụng bỏ lòng, cho bách hợp vào bụng, tưới 2 muỗng rượu, gia vị, bỏ đầu vịt vào bụng buộc chặt lại.

– Chưng cách thủy cho chín. Ăn thịt, lòng và bách hợp. Thích hợp với người bị viêm phế quản mãn, ho hen, khạc ra máu, ho lao.

2. Giúp hạ huyết áp

– Thịt vịt 100g nấu 30 phút, gia đỗ trọng 30g, mộc nhĩ trắng 30g. Nấu thêm 15 phút.

– Ăn thịt vịt, mộc nhĩ, nước canh, bỏ đỗ trọng. Thích hợp với người bị huyết áp cao, đau đầu chữa bệnh chóng mặ mất ngủ

3. Chữa hen suyễn, thiếu máu

– Thịt vịt nạc 300g, băm nhỏ ướp gia vị, gạo tẻ 100g, nước mía 300ml, ninh nhừ. Cháo chín cho thịt vịt đảo đều, đun tiếp cho chín vịt. Ăn ngày ba lần, liền một tuần.

– Thịt vịt đậu đỏ chữa thiếu máu: thịt vịt 1kg, đậu đỏ 50g, đậu phộng 100g, vỏ bí đao 30g. Nấu thành canh để ăn

3. Chữa tiểu đường

– Vịt mái già một con (1,5kg), ngọc trúc 50g, mạch môn đông 50g, rượu vang 30g. Thuốc cho vào túi vải buộc miệng ngâm nước lạnh ba phút rồi bỏ vào bụng vịt.

– Đầu vịt gập vào bụng, lấy dây buộc lại đặt vào bát to rồi cho vào nồi chưng tới khi vịt chín mềm, bỏ túi thuốc ra vắt lấy nước ăn cùng.

Ai không nên ăn thịt vịt?

– Những người mắc bệnh gout không nên ăn thịt, vì trong thịt vịt có lượng purin cao có thể làm tăng cao axit uric trong cơ thể.

– Người mới qua phẫu thuật cần kiêng chất tanh cũng không nên ăn thịt vịt vì nó dễ làm cho vết thương lâu lành.

– Vì thịt vịt mang tinh hàn (lạnh) nên những người có hệ tuần hoàn kém lâu ngày làm suy yếu các cơ quan khác như hệ tiêu hóa, thận, hệ thống miễn dịch… cũng không nên ăn nhiều nếu không muốn cơ thể càng dễ bị nhiễm lạnh hơn. Ngoài ra thịt vịt cũng khiến người có thể trạng hàn dễ bị các bệnh về cơ-xương-khớp.

– Phụ nữ bị rối loạn kinh nguyệt, lãnh cảm, đàn ông bị liệt dương (thận dương hư) cũng không nên ăn thịt vịt.

– Bị huyết áp thấp không nên ăn thịt vịt, vì tính hàn (lạnh) cao ó trong thịt vịt sẽ làm tụt huyết áp gây ra những tai biến.

Thịt vịt sẽ ngon tuyệt khi biết cách làm sạch

Nhổ lông nhanh và sạch

Tẩy mùi hôi

Để thịt bớt dai

Hãy nấu nước thật sôi và thả vào nồi ít vôi trong hoặc lá khế. Dùng nước này nhúng vịt rồi mới nhổ lông, khi nhổ nhớ miết tay xuống sát da để làm sạch hết phần lông tơ.

Vịt dù đã làm sạch lông cũng vẫn còn mùi hôi do tuyến nang lông sót lại. Hãy dùng rượu trắng và muối xát đều lên da vịt, sau đó xả dưới vòi nước – vịt sẽ trắng và sạch.

Thịt vịt thường dai hơn thịt gà, heo, vì thế muốn thịt vịt mềm, hãy thái xéo thớ thịt, thịt sẽ vừa mềm, vừa đẹp mắt.

Đông Thảo

Nguồn: Báo Sức Khỏe Gia Đình

16 Bài Thuốc Quý Từ Sữa Dê

1. Đối với những người bị viêm loét dạ dày hay tá tràng: Uống sữa dê sẽ rất tốt cho cơ thể, thân thiện với hệ đường ruột. Do trong thành phần dinh dưỡng của sữa dê tươi có các hạt acid béo dễ hấp thu, không gây dị ứng đường ruột giống như sữa bò.

2. Chữa chứng ho đêm ở trẻ: Hãy đun nóng cốc sữa và cho vào đó 1 lòng đỏ của trứng gà tươi + 1 thìa nhỏ mật ong, sau đó đánh đều. Chia hỗn hợp sữa dê làm 2 phần. Một nửa cho trẻ uống nóng trước khi đi ngủ, nửa còn lại cho trẻ uống khi trẻ ho. Công thức này cực kỳ hiệu quả giúp trẻ có thể mau chóng khỏi ho trong vòng 5 ngày.

3. Để chữa hắt hơi: Nhỏ nước ép hành và tỏi có pha một ít sữa dê vào mũi sẽ mau chóng ngừng ngay triệu chứng hắt hơi.

4. Khi trẻ bị nấc: Hâm nóng sữa dê tươi và cho trẻ uống 9 ngụm trẻ sẽ hết nấc.

5. Để chữa bệnh đau nửa đầu: Hội chứng này diễn ra chủ yếu ở người lớn, để loại bỏ hoặc giảm thiểu căng thẳng stress. Đánh một lòng đỏ trứng gà tươi vào trong cốc, hâm nóng sữa dê tươi rồi đổ vào. Uống hàng ngày trong vòng 1 tuần sẽ giảm đáng kể triệu chứng trên. Kết hợp với việc vận động cơ thể khi làm việc, tập thể dục thường xuyên sẽ giảm căng thẳng rất hiệu quả.

6. Đối với người hay bị mất ngủ: Uống sữa dê nóng có pha một chút mật ong trước khi ngủ sẽ giúp cơ thể thoải mái, dễ đi vào giấc ngủ và ngủ sâu hơn.

7. Chữa khản giọng: Đánh một lòng đỏ trứng gà, hòa cốc sữa dê ấm và uống nhấm nháp, đồng thời súc họng.

8. Chàm và ngứa da : Rửa vùng da bị bệnh bằng sữa dê tươi rồi lấy gạc băng lại. Vết ngứa sẽ mau chóng biến mất mà không để lại sẹo.

Mỗi buổi tối ngâm tay vào bát sữa nhỏ trong khoảng 10-15 phút sẽ giúp da tay được dưỡng ẩm và trở nên mềm mại hơn trong mùa đông.

10. Viêm loét dạ dày – hành tá tràng : Sữa dê tươi có tác dụng kiềm hóa, do vậy bạn uống càng thường xuyên càng tốt (lưu ý là uống sữa nóng).

11. Rối loạn tiêu hóa, phân có chất nhầy và sôi bụng: Khoảng 1-1,5 giờ sau mỗi bữa ăn, nên uống 2/3 cốc sữa dê có pha 1 thìa to nước vôi. Hệ tiêu hóa sẽ được cải thiện dần dần.

12. Táo bón: Nên uống 3-4 cốc sữa dê/ngày, mỗi lần một cốc. Trong khoảng 1 tuần sẽ trị hoàn toàn bệnh lý này.

13. Khi bị nôn: Sau 2-3 giờ lại uống một chút sữa dê tươi. Cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể sau khi nôn, đồng thời giúp miệng không bị đắng, dạ dày không trướng và cảm thấy buồn nôn nữa.

14. Mẹ thiếu sữa: Uống trà pha sữa dê thường xuyên. Do cấu trúc của sữa dê tươi gần giống với sữa mẹ, bởi vậy mà việc bổ sung sữa dê tươi 3 lần mỗi ngày sẽ giúp mẹ có thêm nhiều sữa hơn để cho con bú.

15. Chống sâu răng và bảo vệ lợi: Ngâm hạt lúa mì trong nước nóng rồi để qua đêm. Sáng hôm sau lấy hạt cho vào nồi, đổ sữa dê tươi vào đun. Sau khi sôi, nhấc nồi ra để nguội. Sau đó ăn lúa mì, uống sữa. Lớp canxi dồi dào có trong sữa dê kết hợp với lượng tinh bột trong lúa mì sẽ giúp răng trở nên chắc khỏe.

16. Đau đầu do căng thẳng thần kinh: Pha 200 g sữa dê tươi với một thìa to quả kim ngân đã tán nhỏ và một thìa nhỏ mật ong rồi uống liền một hơi. Người bệnh tăng huyết áp có thể uống 2-3 lần/ngày.

Nhung Hươu Ngâm Rượu Bài Thuốc Quý Cho Nam Giới

Đặc biệt, trong Nhung hươu ngâm rượu giúp bổ sung dinh dưỡng cho xương chắc khỏe, và giúp phục hồi thể trạng cơ thể, hạn chế thiếu máu, cải thiện sức khỏe, nâng cao sức đề kháng hiệu quả, nhanh chóng chỉ sau thời gian ngắn sử dụng.

Những tác dụng đặc biệt của nhung hươu ngâm rượu:

Nhung hươu ngâm rượu từ lâu được biết đến với rất nhiều công dụng cho sức khỏe nhất là việc cải thiện chức năng sinh lý cho nam giới. Nhung hươu Nga hoang dã rất quý vì có hormon Pantocrin, còn gọi nhung tinh, protid, lipid, các muối calci photphat, calci cacbonat, chất keo, các nguyên tố vi lượng, Fe, Mg…

Nhung hươu ngâm rượu không chỉ giúp bổ thận tráng dương, được dùng trong các trường hợp thận dương kém, sinh dục kém, yếu sinh lý, liệt dương mà còn giúp nâng cao khả năng ham muốn mỗi khi quan hệ.

Có rất nhiều cách chế biến Nhung hươu để bạn áp dụng như: Nhung hươu khô Pankal thái lát ngâm rượu, Nhung hươu tán bột, Nhung hươu nấu cháo, hầm canh, nhung hươu ngâm mật ong…

Cách làm nhung hươu ngâm rượu

Tuy nhiên, cách làm Nhung hươu ngâm rượu đang được nhiều người tin dùng chế biến, bởi vì đây là bài thuốc rất tốt cho sinh lý của đàn ông. Có hai kiểu ngâm rượu nhung hươu phù hợp với từng loại nhung là nhung tươi và nhung khô.

Cách ngâm rượu nhung hươu tươi:

Với 1kg nhung hươu tươi hoang dã Siberia bạn nên ngâm với 5-6 lít rượu ngon 45-50 độ.

Nhung hươu tươi ngâm rượu muốn chế biến ngon, trước tiên, bạn phải sơ chế Nhung hươu tươi bằng cách làm sạch hết lông nhung hươu vì nếu còn lông sẽ gây ho và viêm ruột. Sau khi làm sạch lông nhung hươu bằng cách đốt trên ngọn lửa bếp ga hoặc nhúng vào nước sôi rồi dùng dao lam cạo sạch hết lông, lấy rượu gừng để lau sạch nhung hươu tươi, không lau vùng nhung hươu đã cắt.

Rượu để ngâm nhung hươu Nga cao cấp bạn nên lựa chọn loại rượu ngon từ 40 – 45 độ ( tốt nhất là rượu 45 độ).

Sau khi sơ chế sạch lông trên Nhung hươu tươi Siberia chất lượng cao bạn để khô rồi thái mỏng lát nhung ra, cho vào bình thủy tinh. Hoặc có thể để nguyên cặp nếu bạn muốn bình ngâm rượu nhung hươu đẹp mắt. Sau đó đổ ngập rượu vào.

Để có được bình rượu ngâm nhung hươu ngon và bổ dưỡng bạn nên chia ra làm 3 giai đoạn ngâm khác nhau:

Lấy hỗn hợp của 3 lần đổ vào nhau và có thể sử dụng

Nhung hươu ngâm rượu trong thời gian khoảng 3 tháng trở lên là có thể sử dụng được vì khi đó những tinh chất trong nhung hươu cao cấp Liên Bang Nga đã hòa tan làm một vào rượu.

Cách ngâm rượu nhung hươu khô:

Với 100g nhung hươu khô cao cấp Pankal có thể ngâm với 2 lít rượu ngon 45 độ. Cách ngâm tương tự như cách ngâm rượu nhung hươu tươi.

Để cần thêm thông tin về cách ngâm rượu nhung hươu tươi, nhung hươu khô các bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 0976.450.808 – 046.254.3165 để được tư vấn thêm.

Lưu ý:

Nhung hươu rất tốt, nhưng với Nhung hươu ngâm rượu một số đối tượng không nên sử dụng như phụ nữ có thai, người tăng huyết áp, đang cho con bú và trẻ nhỏ.

Với những người bụng sôi, đầy bụng, đau bụng đi ngoài, âm hư hảo vượng thì không được dùng.

Để dùng nhung hươu ngâm rượu có hiệu quả bồi bổ cơ thể và nâng cao sức đề kháng, tăng cường chức năng sinh lý bạn chỉ cần uống 1-2 chén sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.

Với hướng dẫn cách làm Nhung hươu ngâm rượu ở trên sẽ giúp bạn có thêm kinh nghiệm tạo ra được bài thuốc an toàn, quý hiếm và hiệu quả cho sức khỏe.

Incoming search terms:

nhung hươu ngâm rượu mật ong

sem nhung hieu co ngam rieu duoc k

Thịt Vịt Bao Nhiêu Calo? Ăn Thịt Vịt Có Béo Không?

Hàm lượng dinh dưỡng có trong thịt vịt

Trước khi tìm hiểu thịt vịt bao nhiêu calo, chúng ta sẽ cùng xem hàm lượng dinh dưỡng trong thịt vịt có những gì.

Theo phân tích thành phần dinh dưỡng, thịt vịt chứa đa dạng các chất như protein, các loại vitamin A, D, B1 cùng đa dạng các loại khoáng chất như canxi, phốt pho, canxi, sắt.

Cụ thể 100g thịt vịt sẽ có:

+ 2g chất béo bão hoà

+ 6g chất béo không bão hoà

+ 18g protein.

+ 900 mg tro

+ 13 mg canxi

+ 1,8 mg sắt

+ 59,3 gram nước

+ 21,8 gram chất béo

+ 145 mg phốt pho

+ 4,7 gram vitamin PP

+ 240 mcg vitamin A

+ 100 mcg vitamin B1

+ 200 mcg vitamin B2.

Lượng calo trong thịt vịt sẽ phụ thuộc vào phần thịt và phần da. 100g thịt vịt bao gồm cả thịt và da có chứa khoảng 211 calo. Ăn gan vịt sẽ có có 136 calo0/100 g.

Tác dụng của thịt vịt đối với sức khỏe

Bên cạnh việc quan tâm thịt vịt bao nhiêu calo thì nhiều người cũng muốn tìm hiểu lợi ích của thịt vịt đối với sức khỏe. Có lẽ bạn chỉ biết rằng đây là một món ăn giàu dinh dưỡng, tuy nhiên lợi ích của việc ăn thịt vịt lại có thể khiến bạn bất ngờ.

Cụ thể tác dụng của thịt vịt với sức khỏe là:

Da vịt là nguồn Glycine tuyệt vời

Da vịt nhiều chất béo, nên ăn nhiều có thể gây tăng cân. Tuy nhiên da thịt vịt lại có tác dụng rất tốt với sức khỏe. Nó chứa glycine, một axit amin có tác dụng thúc đẩy làm lành vết thương và giúp ngủ ngon hơn.

Thịt vịt chứa nhiều protein

Thịt vịt cung cấp khá nhiều protein, trong 100g thịt vịt có 18 gam protein. Protein là thành phần quan trọng đối với cơ thể. Nó có rất nhiều vai trò như: là cấu trúc và sửa chữa tế bào, xây dựng cơ bắp, tăng cường hoạt động của hệ miễn dịch, hoạt động như một loại enzyme…

Thịt vịt giàu Selenium

Trong thịt vịt có nhiều khoáng chất Selen. Đây là chất chống oxy hóa có tác dụng tăng cường miễn dịch và hạn chế phản ứng viêm. Ngoài ra ăn đủ dưỡng chất này hàng ngày cũng tốt cho sức khỏe tuyến giáp. Điều này rất cần thiết đối với phụ nữ cao tuổi làm giảm nguy cơ tử vong.

Thịt vịt cung cấp các đa dạng vitamin nhóm B

Thịt vịt chứa nhiều vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B3. Vitamin B3 có nhiều tác dụng đối sức khỏe như:

+ Chuyển hóa thực phẩm thành năng lượng

+ Tăng cường chức năng nhận thức não bộ và hoạt động của hệ thần kinh

+ Hỗ trợ sản xuất hormone

+ Sản xuất DNA và các tế bào hồng cầu, từ đó giảm nguy cơ thiếu máu

+ Bảo vệ sức khỏe xương

+ Protein của các loài động vật có tác dụng cải thiện mật độ và sức mạnh của  xương. Vì vậy ăn thịt vịt thường xuyên sẽ giúp xương chắc khỏe.

Tốt cho dạ dày

Theo đông y, thịt vịt còn là một loại thuốc có tác dụng bổ dạ dày, nuôi dưỡng dạ dày.

Tốt cho tim

Thịt vịt có chứa một lượng nhỏ axit Omega 3 và Omega 6. Đây là những chất tốt cho sức khỏe của tim mạch. Tuy nhiên, thịt vịt cũng chứa nhiều chất béo bão hòa và cholesterol. Do đó khi ăn thịt vịt, bạn nên ăn từng phần nhỏ hát chế ăn nhiều da.

Ngăn ngừa hiện tượng xơ vữa động mạch

Thịt vịt có chứa nhiều axit oleic và các thành phần giống dầu ô liu. Những chất này có tác dụng chống lại hiện tượng xơ vữa động mạch.

Phục hồi sức khỏe cho người bị suy nhược cơ thể

Theo đông y, thịt vịt có vị ngọt tính mát bổ tạng, giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngoài ra, thịt vịt còn phục tình trạng chóng mặt, đau đầu, ho khan, bổ huyết… Những người bị suy nhược cơ thể do bệnh tật Rất nên ăn thịt vịt để phục hồi sức khỏe

100g thịt vịt bao nhiêu calo?

Theo phân tích thành phần dinh dưỡng 100g thịt vịt có khoảng 260 calo.

Tuy nhiên lượng calo trong thịt thì sẽ thay đổi theo cách chế biến.

Thịt vịt luộc bao nhiêu calo?

Thịt vịt luộc có khoảng 260 calo trên 100 g. Để làm vịt luộc ngon, bạn hãy khử mùi hôi của vịt trước khi luộc bằng cách sát chanh và muối. Luộc vịt đến khi sôi và đun nhỏ lửa trong khoảng 5 đến 10 phút là được.

Vịt quay bao nhiêu calo?

Vịt quay thường sử dụng thêm nhiều gia vị khác như:

Dầu ăn, rượu gạo, đường, xì dầu, nước tương, dấm gạo, hồ tiêu, mật ong, và các loại gia vị như gừng, tỏi, hoa hồi…

Bằng việc cho thêm các nguyên liệu trên, 2 kg vịt quay có thể chứa đến 6250 calo. Điều này tương đương 100g thịt vịt sẽ có 312,5calo.

Thịt vịt rang muối bao nhiêu calo?

Để chiến biến vịt rang muối, người ta sẽ cho thêm vào muối rang, bột năng, dầu ăn, sả…

Vì vậy 1 kg vịt rang muối sẽ có khoảng 3.242 calo.

Ăn thịt vịt có béo không?

Tuy nhiên để ăn no thịt vịt thì bạn sẽ ăn từ 4 – 500 g, tương ứng với 1.068 – 1.621 calo. Đây là lượng calo khá lớn đối cho một bữa ăn. Vì vậy nếu thường xuyên ăn thịt vịt nấu, bạn rất dễ bệnh tăng cân.

Lưu ý khi ăn thịt vịt để không bị tăng cân Tính tổng lượng calo trong ngày

Tùy theo cân nặng, mỗi ngày chúng ta cần khoảng 1.500 đến 2.000 calo. Để không tăng cân thì tổng lượng calo nạp vào cơ thể thấp hơn mức này. Nếu bạn đã ăn nhiều thịt vịt thì phải hạn chế các thức ăn khác để tổng calo nhỏ hơn con số trên.

Ăn thêm nhiều rau xanh, trái cây

Rau xanh chứa rất ít calo nên bạn nên kết hợp ăn rau với thịt vịt để giảm nguy cơ tăng cân. Ngoài ra, rau xanh còn chứa nhiều chất xơ giúp chúng nhanh no hơn. Vì vậy nếu đã ăn một bữa thịt vịt thật lớn thì bữa sau hãy nhiều rau xanh hoặc trái cây

Hạn chế tinh bột

Cắt giảm tinh bột giúp cơ thể lấy năng lượng từ chất béo. Vì vậy để giảm cân, bạn nên hạn chế tinh bột trong chế độ ăn. Nếu ăn tinh bột, hãy chọn các loại tinh bột chưa qua tinh chế như gạo lứt…

Không ăn sau 7h tối

Sau khoảng thời gian này, năng lượng rất dễ tích tụ thành chất béo do cơ thể ít vận động. Vì vậ,y bạn nên hạn chế ăn nhiều trong bữa tối.

Tăng cường tập luyện

Để kiểm soát cân nặng hiệu quả hơn, thì bạn nên kết hợp với tập thể dục. Chỉ cần 30 phút mỗi ngày sẽ giúp bạn tiêu thụ được khoảng 2 đến 300 calo. Ngoài ra tập thể dục còn có nhiều tác dụng khác như:

+ Thúc đẩy trao đổi chất, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác.

+ Tập luyện thể dục cũng giúp bạn ngủ ngon và sâu hơn. Khi ngủ đủ giấc, chúng ta sẽ ít thèm ăn, từ đó hạn chế được lượng calo nạp vào cơ thể.

+ Thể dục thể thao cũng là biện pháp kích thích các chất trong não giúp chúng ta thư giãn và cảm thấy hạnh phúc hơn.

Hoa Artichaut Không Phải Làm Đẹp Mà Là Bài Thuốc Quý

(NTD) – Cây artichaut (tiếng Pháp artichaut, tiếng Anh artichoke) có tên khoa học cynara scolymus L., thuộc họ cúc (asteraceae). Cây artichaut có nguồn gốc từ miền nam châu Âu, được người Pháp đưa vào Việt Nam từ thế kỷ 19. Loại cây này chỉ trồng ở nơi có khí hậu lạnh mới ra hoa.

Hoa artichaut là cụm hoa hình đầu ở ngọn các nhánh của thân, gồm nhiều hoa hình ống màu lam tím dính trên một đế hoa nạc, được bao bởi nhiều lá bắc nạc ở gốc. Người ta thu hái cụm hoa chưa nở để làm rau ăn.

Trong hoa artichaut có chứa 3-3,15% protid, 0,1-0,3% lipid, 11-15,5% đường (gồm chủ yếu là inulin), 82% nước, các chất khoáng như vitamin A, B1, B2, vitamin C (10mg), 100g hoa artichaut cung cấp 50-70 calo.

Hoa artichaut nấu chín có tác dụng bổ dưỡng, tăng lực, kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon miệng, bổ gan, trợ tim, lợi tiểu, chống độc, giúp sự tiết sữa cho phụ nữ nuôi con nhỏ. Chất inulin có nhiều trong hoa artichaut có tác dụng tốt cho người bị đái tháo đường.

Ngoài ra, tính chất lợi tiểu của hoa artichaut còn giúp làm tăng sự bài tiết urê, cholesterol dư thừa và acid uric trong cơ thể.

Do các tác dụng trên, hoa artichaut thường được dùng trong các trường hợp suy nhược, lao lực, đau dạ dày, thiểu năng gan, thiểu năng thận, sỏi đường tiết niệu, đi tiểu ít, thấp khớp, thống phong, cơ thể bị nhiễm độc, nhiễm khuẩn đường ruột, đái tháo đường.

Ngày dùng 80-120g tươi, sắc nước uống hoặc hầm với xương, thịt heo, thịt bò để ăn cả cái lẫn nước. Nếu hoa khô, dùng 20-30g sắc nước uống trong ngày.

Khi chế biến món ăn, người ta chẻ cụm hoa artichaut theo chiều dọc thành 6-8 miếng nhỏ, cuống hoa được bóc bỏ lớp vỏ xanh ở ngoài để lấy phần lõi trắng ở trong, cắt từng đoạn ngắn.

Cần lưu ý là phải rửa nhiều lần với nước sạch để loại bỏ các chất có hại còn bám trên hoa, rồi mới đem nấu với các loại thực phẩm khác.

Hoa artichaut chế biến được nhiều món ăn khác nhau, từ hấp, nấu canh đến làm gỏi hay nấu súp.

Lá artichaut có chứa một loại glucosid gọi là cynarine có tác dụng lợi mật, giảm cholesterol trong máu.

Ngoài ra còn có các hoạt chất polyphenol có tác dụng bảo vệ gan, nhuận trường, lợi tiểu, thông mật.

Người ta ghi nhận các polyphenol có trong lá non nhiều gấp đôi lá già, ở trong phiến lá nhiều gấp 10 lần cuống lá, ở chóp lá nhiều hơn gốc lá, ở cây chưa ra hoa nhiều hơn cây đã ra hoa.

Lá và thân artichaut được dùng trong các trường hợp: Gan mật hoạt động yếu (thiểu năng gan), viêm gan vàng da, tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch, tăng urê máu, gout, thấp khớp, sỏi niệu đạo, phù thũng, tiêu hóa kém do giảm tiết mật.

Ngày dùng 12-16g lá khô hoặc 30-50g tươi, dạng sắc uống hoặc làm trà hãm nước sôi để uống. Ngoài ra, còn dùng dưới dạng cao lỏng, cao mềm.

– Viêm gan vàng da: Lá artichaut 16g, nhân trần 12g, thào quyết minh 12g, rau má 10g, lá mơ 8g, cỏ mần trầu 10g. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.

– Cholesterol máu tăng, xơ vữa động mạch, béo phì: Lá artichaut 16g, thảo quyết minh 12g, sơn tra 12g, lá sen 10g, trạch tả 10g sắc uống như trên.

Món ngon với hoa artichaut:

– Hoa artichaut hấp.

Hoa artichaut cắt bỏ bớt những cánh hoa già ở cuối bông, gần với phần cuống.

Rửa từng cánh hoa dưới vòi nước chảy đều vì bụi và sâu bọ có thể sẽ ẩn rất sâu bên trong. Sau khi để ráo nước, cho hoa vào nồi hấp rộng. Nấu nước sôi với ít lá hương thảo, vài lát chanh tươi và nguyệt quế để thêm hương vị cho món ăn. Dùng loại giỏ hấp bằng tre, hoặc có thể thay thế bằng xửng nhôm, cho hoa artichaut vào, đậy nắp kín, hấp nhỏ lửa trong vòng khoảng 25-45 phút.

Thời gian nấu phụ thuộc vào số lượng và trọng lượng của các hoa, canh sao cho hoa vừa chín tới, đừng để quá mềm, nhũn, sẽ không ngon.

Hoa artichaut chín, cùng lá hương thảo, nguyệt quế, sẽ tỏa mùi thơm rất hấp dẫn, dễ chịu. Hoa artichaut hấp có thể dùng nóng hoặc lạnh (bằng cách để nguội, cho vào tủ lạnh khoảng 2 giờ). Khi ăn, tách từng cánh hoa ra, nhúng phần cùi thịt trắng ăn với bơ hoặc sốt mayonnaise.

Sau khi ăn hết phần cánh hoa, người ta cắt phần vỏ cứng bên ngoài để sử dụng thêm phần tim hoa. Dùng muỗng nạo lấy lớp mềm bên trong. Lớp mềm này ăn rất ngon, có thể dùng để nấu tiếp thành món súp, cùng với bơ, tỏi tây, hẹ tây, khoai tây chín nghiền nát, thêm vào vài lá thảo mộc như húng, ngò tây, và hạt tiêu.

– Hoa artichaut hầm với chân giò heo (hoặc chỉ chọn móng giò).

Hoa artichaut loại non, rửa thật sạch, chẻ dọc, bỏ phần nhụy hoa bên trong. Phần cuống hoa giữ lại, cắt mỏng.

Giò heo (hoặc móng) rửa sạch, chặt miếng vừa ăn ướp nước mắm, bột nêm khoảng 30 phút cho ngấm, sau đó cho vào hầm với nước sôi.

Khi giò heo hơi mềm, thì cho hoa và cuống hoa vào, tiếp tục hầm đến khi giò heo mềm rục, nêm nếm lại vừa ăn, cho thêm hạt tiêu và ngò.

Món này dùng nóng cùng nước mắm sống với ớt sừng trâu cắt lát, rất thích hợp vào những ngày nắng nóng bức.

Thịt Vịt Bao Nhiêu Calo?

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thịt vịt có chứa hàm lượng lớn các protein, sắt, canxi, phospho, vitamin A, vitamin B1, vitamin D… cần thiết cho sức khoẻ và quá trình tăng cân. Do đó, ăn thịt vịt đem lại lợi ích sức khoẻ cao.

Trong Đông y, thịt vịt có vị ngọt, hơi mặn, tính hàn, tác dụng tư âm, dưỡng vị, lợi thuỷ tiêu thũng, giải độc. Ăn thịt vịt có tác dụng tốt trong việc hỗ trợ chữa trị bệnh tim mạch, điều trị lao phổi và ung thư.

Trong Đông y, 100g thịt vịt nuôi có chứa khoảng 132 calo

Không chỉ thịt vịt mà nhiều bộ phận khác của thịt cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng. Trong 100g thịt vịt nuôi có khoảng 132 calo; 18g protein; 2g chất béo bão hoà và 6g chất béo không bão hoà.

Trong 100g da vịt có chứa 404 calo; 11g protein; 13g chất béo bão hoà và 39g chất béo không bão hoà.

Với thịt và da vịt hoang dã có hàm lượng calo cao, 211calo/100g thịt và da vịt. Lượng protein cũng là 17g/100g thịt. Trong 100g thịt và da vịt có khoảng 5%g chất béo bão hòa và 15g chất béo không bão hòa.

Thịt vịt bao nhiêu calo? Trong 100g gan vịt chứa khoảng 136 calo và 19g protein

Trong 100g gan vịt chứa 136 calo, 19g protein. Tuy nhiên lượng chất béo của gan vịt lại ít, chất béo bão hòa chỉ chiếm 1g, còn chất béo không bão hòa là 5g. Bên cạnh đó lượng carb có trong gan gà là 4g/100g gan gà.

Chính vì hàm lượng chất dinh dưỡng cao có trong thịt vịt mà đây được xếp là loại thực phẩm gia cẩm rất tốt cho sức khỏe.

Tác dụng của thịt vịt đối với sức khỏe

Thịt vịt giúp làm tiết ra dịch mới và tốt cho hệ thần kinh. Trong sách “Nhật dụng bản thảo” của Trung Quốc viết: “Vịt bổ phần âm của ngũ tạng, bổ máu, bổ dạ dày, giải nhiệt, làm hết giật mình, kinh sợ, giúp nuôi dưỡng dạ dày, sinh tân dịch, trấn định tâm thần…” và “Thịt vịt trừ nhiệt bổ hư, bổ phủ tạng, làm lợi cho sự vận động của nước trong cơ thể”.

Hội Tim mạch Mỹ cũng đã công nhận tác dụng tuyệt vời khi ăn thịt vịt nhờ giá trị dinh dưỡng rất cao.

Trong 100g thịt vịt có đến 25g chất protein, 201 calorie và hàm lượng các chất dinh dưỡng như canxi, lipit, protit, phospho, kẽm, magie đồng axit nicotic khỏe, các vitamin B, A, E, K… Thịt vịt còn cung cấp một lượng nhỏ omega-3 và axit béo omega-6 góp phần làm cho trái tim khỏe.

Nhờ chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, thịt vịt rất tốt cho hệ tim mạch

Tuy nhiên, các nhà khoa học Mỹ cũng lưu ý rằng lượng cholesterol có trong thịt vịt khá cao, cứ mỗi 1kg thịt vịt thì có khoảng 25mg cholesterol. Ngoài ra thịt vịt cũng có nhiều chất béo bão hòa.

Vì vậy, khi ăn thịt vịt nên ăn từng phần nhỏ và chỉ nên ăn phần ngực, không nên ăn da và những phần nhiều mỡ để làm giảm hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol.

Trong máu của các loại gia cầm, đặc biệt là loài vịt thường có rất nhiều acid oleic và nhiều thành phần tương tự giống dầu oliu nên có thể chống lại hiện tượng xơ vữa động mạch.

Thịt vịt có vị ngọt, tính mát nên tăng cường ăn thịt vịt có thể giúp khắc phục tình trạng tăng huyết áp, ù tai, váng đầu, chóng mặt, ho khan, ít đờm, lao phổi, ho do phế âm hư, bổ huyết, sinh tân dịch (tạo nước)… ở những người bị suy nhược cơ thể sau bệnh.

Những ai không nên ăn thịt vịt?

Những người mắc bệnh gout không nên ăn thịt, vì trong thịt vịt có lượng purin cao có thể làm tăng cao axit uric trong cơ thể.

Thịt vịt có vị tanh vì vậy người mới qua phẫu thuật cũng không nên ăn thịt vịt vì nó dễ làm cho vết thương lâu lành.

Người mới phẫu thuật không nên ăn thịt vịt

Theo đông y, vì thịt vịt mang tính hàn (lạnh) nên những người có hệ tuần hoàn kém lâu ngày làm suy yếu các cơ quan khác như hệ tiêu hóa, thận, hệ thống miễn dịch… cũng không nên ăn nhiều nếu không muốn cơ thể càng dễ bị nhiễm lạnh hơn.

Ngoài ra thịt vịt cũng khiến người có thể trạng hàn dễ bị các bệnh về cơ-xương-khớp.

Cập nhật thông tin chi tiết về Thịt Vịt Món Ngon, Bài Thuốc Quý trên website Thanhlongicc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!