Từ Bằng D Lên E Bao Nhiêu Năm / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Thanhlongicc.edu.vn

Điều Kiện Nâng Dấu Từ D Lên E

Điều kiện nâng dấu từ D lên E

24-06-2015

Điều kiện nâng dấu từ D lên E bạn cần biết

Ngày nay để có được một tấm bằng lái xe hạng B hoặc C với nhu cầu cầm lái một chiếc xe con chở gia đình, bạn bè là việc đơn giản. Học viên chỉ cần trải qua một chu trình học lý thuyết và tập lái thực hành, 3 tháng sau thi sát hạch và 2 tuần tiếp sẽ được lấy bằng lái xe. 

Nâng hạng bằng lái là việc làm cho giấy phép lái xe có nhiều chức năng hơn, cụ thể là điều khiển được nhiều loại xe, hoặc loại xe vận tải nặng hơn. Điều kiện nâng hạng từ D lên E không phức tạp và nhiều thủ tục như khi học lái xe và thi sát hạch bằng lái xe từ đầu. Quy trình vẫn sẽ đảm bảo học và thi, nhưng vì bạn đã học qua và thi sát hạch qua giấy phép lái xe hạng nhỏ hơn, do đó quy trình học và thi sát hạch sẽ được lược bớt một số phần. . Bằng lái xe ô tô ở Việt Nam được phân làm nhiều hạng phù hợp với từng mục đích lái xe khác nhau. Theo luật giao thông đường bộ, để lái xe ô tô chở người chuyên nghiệp từ 30 chỗ ngồi trở lên, người điều khiển phương tiện phải có bằng lái xe hạng E. Bằng lái xe hạng E là bằng lái xe hạng cao, yêu cầu phải lái 50.000km an toàn và kinh nghiệm lái xe.

1. Muốn nâng hạng bằng lái xe từ D lên E, các tài xế cần tuân thủ 1 vài điều kiện sau:

Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú hay đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.

Để được nâng dấu từ D lên E, người lái xe phải có trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Trong trường hợp làm hồ sơ có thể dùng bằng cấp 2 hoặc bằng cấp 3, hoặc bằng ĐH/CĐ

Độ tuổi lái xe tối thiểu theo quy định: Từ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái D,E.

2. Hồ sơ gồm có:

6 ảnh 3×4.

1 chứng minh thư photo 2 mặt

1 giấy phép lái xe cũ photo 2 mặt

1 bộ hồ sơ thi sát hạch

1 photo bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT có công chứng.

Để biết thêm chi tiết hơn vềđiều kiện nâng hạng từ D lên E cũng như các khóa học khác, các bạn hãy liên hệ với chúng tôi. Các nhân viên tại trung tâm luôn sẵn sàng tư vấn một cách nhiệt tình nhất để các bạn có thể có được sự lựa chọn đúng đắn nhất cho mình. Cám ơn các bạn đãdành sự quan tâm đến trung tâm chúng tôi.

Thủ Tục Nâng Hạng Bằng Lái Xe Từ D Lên E Theo Quy Định Mới

Tôi muốn hỏi về vấn đề: nâng hạng bằng lái xe từ D lên E. Tôi có giấy phép lái xe hạng D. Hiện nay, tôi đã xin được xác nhận được đơn vị công tác là có thời gian lái xe 5 năm và số km lái xe an toàn là 70.000 km. Vậy, tôi phải làm thế nào để có thể nâng hạng giấy phép của mình lên hạng E? Khi có giấy phép lái xe hạng E thì tôi được điều khiển những loại xe nào? Rất mong nhận được câu trả lời sớm của quý công ty. Tôi xin cảm ơn nhiều!

Thứ nhất, về điều kiện nâng hạng bằng lái xe

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

“Điều 7. Điều kiện đối với người học lái xe

3. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe phải có đủ thời gian lái xe hoặc hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:

c) Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành nghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;”

Theo quy định trên, để nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên E; người học lái xe phải có thời gian hành nghề 3 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên.

Với trường hợp của bạn; bạn đã có giấy phép lái xe hạng D; có thời gian lái xe 5 năm và số km lái xe an toàn là 70.000 km. Do đó, bạn đã đủ điều kiện để nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng D lên E.

Thứ hai, về thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ D lên E.

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

Để nâng hạng giấy phép lái xe từ C lên E; bạn cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ gửi lên Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

+) Hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT; bao gồm:

– Đơn đề nghị học; sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân; hoặc hộ chiếu còn thời hạn;

– Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

– Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;

– Bản sao bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên;(xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch)

– Bản sao giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch)

+) Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;

+) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.

Thứ ba, quy định về các loại xe mà người có bằng lái xe hạng E được điều khiển

Căn cứ theo quy định tại Khoản 10 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

” Điều 16. Phân hạng giấy phép lái xe

10. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.”

Bên cạnh đó, theo quy định tại Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8; Khoản 9 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT:

” 6. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500 kg trở lên;

c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, các loại xe mà người có bằng lái xe hạng E được điều khiển bao gồm xe ô tô chở người trên 30 chỗ, các loại xe ô tô tải, máy kéo, ô tô chuyên dùng.

Thứ tư, về thời hạn sử dụng của Giấy phép lái xe:

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định như sau:

2. Giấy phép lái xe hạng B1 có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam; trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối với nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

4. Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.”

Như vậy, Giấy phép lái xe hạng E có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.

Nếu còn vướng mắc về thủ tục nâng hạng bằng lái xe từ D lên E; Bạn có thể liên hệ đến Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để đượctư vấn trực tiếp.

Phí Nâng Hạng Lên Hạng C, Fc, D, E Bao Nhiêu Tiền?

NGÀY KHAI GIẢNG : Thứ Bảy 12/06/2021 (CHỈ CÒN 3 NGÀY KHAI GIẢNG)5 SUẤT CUỐI GIẢM 50% TRONG KHÓA NÀY

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

Phí nâng hạng C, Fc, D, E bao nhiêu tiền là một trong những câu hỏi mà một số người lái xe thắc mắc vì nhu cầu muốn kinh doanh hoặc là muốn lái xe có tải trọng lớn hơn. Nâng bằng có nhiều loại khác nhau, nên để rõ hơn thì nội dung sau đây sẽ chia sẻ thêm nhiều thông tin cho những ai quan tâm đến vấn đề này theo dõi.

Các quy định về nâng hạng C, Fc, D, E

Để được nâng lên những hạng lái xe cao hơn thì người điều khiển phương tiện phải đáp ứng đầy đủ những quy định sau đây:

Người muốn nâng hạng lái xe phải là người Việt Nam hoặc là người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam đạt đủ sức khỏe theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế. Bên cạnh đó, người lái xe phải có giấy xác nhận số km an toàn và thời gian từ khi bắt đầu lái xe theo quy định như:

Đối với hạng lái xe B1 lên B2: Thời gian lái xe phải từ 1 năm trở lên và đã di chuyển tối thiểu là 12.000 km.

Đối với hạng B2 nâng hạng C, hạng C lên D và hạng D lên E, F: Thời gian lái xe phải từ 3 năm trở lên và đã di chuyển tối thiểu là 50.000 km.

Đối với hạng B2 lên D, nâng hạng C lên E: Thời gian lái xe phải từ 5 năm trở lên và đã di chuyển tối thiểu là 100.000 km.

Đối với hạng C lên Fc: Thời gian lái xe phải từ 1 năm trở lên và đã di chuyển tối thiểu là 50.000 km.

Ngoài ra, những người muốn nâng hạng bằng lái xe phải bảo đảm điều kiện tốt nghiệp THCS trở lên.

Thời gian nâng hạng lái xe là bao lâu?

Theo quy định của Sở GTVT, thời gian nâng hạng lái xe ô tô do TP. HCM cấp là 3 tháng, còn do các tỉnh cấp thì là 5 tháng.

Điều kiện nâng hạng (dấu) B2 lên hạng C, D

Để từ hạng B2 mà nâng hạng C, D thì người lái xe cần phải bảo đảm các điều kiện như:

Là người đang sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Từ 24 tuổi trở lên tính từ thời gian thi sát hạch để nâng hạng.

Thời gian lái xe từ 3 năm trở lên và có tối thiểu 50.000 km lái xe an toàn.

Đã tốt nghiệp THCS hoặc tương đương.

Hồ sơ để từ hạng B2 nâng hạng C, D:

Bản photo CCCD/ CMND/ Hộ chiếu còn thời hạn.

Đơn đăng ký sát hạch.

Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền chứng nhận.

Bản photo GPLX kèm bản chính.

Bản photo bằng THCS hoặc tương đương.

Giấy xác nhận số km lái xe an toàn và thời gian lái xe.

Điều kiện nâng hạng C lên D, Fc

Để từ hạng C nâng lên hạng D, Fc thì người lái xe phải đủ các điều kiện như sau:

Là công dân đang làm việc và sinh sống hợp pháp tại Việt Nam.

Đủ 24 tuổi tính từ thời gian thi sát hạch thì mới được tham gia thi.

Thời gian lái xe từ 1 năm (đối với Fc) hoặc 3 năm (đối với D) trở lên và có tối thiểu 50.000 km lái xe an toàn.

Giấy phép lái xe hạng C còn thời hạn.

Tốt nghiệp THCS hoặc tương đương.

Hồ sơ để nâng hạng C lên hạng D, Fc:

Bản photo CCCD/ CMND/ Hộ chiếu còn thời hạn.

10 ảnh thẻ 3×4.

Giấy khám sức khỏe được cơ sở y tế chứng nhận.

Giấy đăng ký sát hạch nâng bằng C lên D, Fc.

Giấy xác nhận số km an toàn và thời gian lái xe.

Bản photo bằng THCS hoặc tương tự.

Bản photo GPLX.

Để nâng hạng bằng lái xe khác thì điều kiện, cũng như hồ sơ của tương tự như vậy.

Phí nâng hạng C, Fc, D, E bao nhiêu tiền?

Từ hạng B2 lên C: Chi phí trung bình thường là khoảng 5 triệu 5 VND.

Từ hạng C lên E: Hiện tại chỉ có một số ít trung tâm đủ điều kiện để tiếp nhận hồ sơ, đào tạo và sát hạch nâng hạng E. Do đó mà mức chi phí sẽ có sự chênh lệch từ 6 đến 10 triệu VND.

Từ hạng B2 lên D: Mức chi phí để có thể hoàn tất chương trình đào tạo này sẽ nằm khoảng 4 triệu 5 cho đến 10 triệu VND. Đây là khoản phí đã bao gồm học phí, tài liệu, sân bãi,…

Quy trình nâng hạng lái xe như thế nào?

Nếu bạn đang có ý định muốn nâng hạng C lên D, Fc hay là B2 lên C, D,… thì đầu tiên phải đến trung tâm đào tạo lái xe để đăng ký hồ sơ theo quy định của Bộ GTVT. Sau đó đóng lệ phí nhập học theo mức nâng bằng được quy định và đợi khoảng 1-2 tuần để được đào tạo về lý thuyết và thực hành.

Thời gian đào tạo lý thuyết và thực hành nâng hạng khoảng bao lâu?

Theo quy định, bạn sẽ có khoảng 192 giờ (gồm 48 giờ học lý thuyết và 144 giờ đào tạo về thực hành).

Nên nâng hạng ở đâu tốt nhất?

Hiện nay có khá ít cơ sở đạt đủ điều kiện để nhận đào tạo nâng hạng lái xe, nên nếu bạn có nhu cầu thì có thể tham khảo đến chúng tôi với chất lượng đào tạo cao nhưng mức học phí lại vô cùng phù hợp.

Bên cạnh đó, chúng tôi với nhiều trường đào tạo lái xe sẽ giúp bạn tự do lựa chọn một địa điểm thuận tiện cho việc đi lại của mình hơn.

Đội ngũ giảng viên dày dặn kinh nghiệm sẽ giúp quá trình nâng hạng của bạn dễ dàng hơn.

Đăng ký học vào thứ 7 hoặc Chủ nhật có tính thêm phí không?

Có cần hồ sơ gốc để nâng hạng bằng lái không?

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC

Nâng Bằng B2 Lên D Giá Bao Nhiêu

KHÓA KHAI GIẢNG ĐẦU NĂM 2021 – CHỈ CÒN 3 NGÀY KHAI GIẢNG – 5 SUẤT CUỐI GIẢM 50% TRONG KHÓA NÀY

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

Hiện nay nhu cầu nâng bằng B2 lên D được rất nhiều người quan tâm. Việc nâng dấu giấy phép lái xe giúp cho cánh tài xế có thể điều khiển được nhiều loại xe, hoặc loại xe vận tải có trọng tải nặng hơn.

Hướng dẫn nâng bằng lái xe từ B2 lên D

Là công dân nước Việt Nam hoặc là người nước ngoài đang định cư hợp pháp hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam. Đối với người nước ngoài thì phải được phép cư trú hoặc đang làm việc hoặc hiện đang học tập tại Việt Nam. Có sức khỏe tốt theo quy định của Bộ Y tế. Có giấy xác nhận trong khoảng thời gian lái xe và số km lái xe an toàn theo quy định.

Người học lái xe ô tô để nâng dấu hạng giấy phép lái xe lên các hạng D phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.

Điều kiện nâng dấu giấy phép lái xe bằng B2 lên D yêu cầu tài xế phải có đủ 5 năm kinh nghiệm. Tức là tài xế lái xe có thể học và thi bằng B2 ngay từ đầu còn với bằng D thì không thể học và thi trực tiếp như vậy mà phải có bằng lái xe B2 trước đó, tùy vào số năm kinh nghiệm lái xe để nâng dấu bằng lên D.

Độ tuổi được cấp giấy phép lái xe tối thiểu theo quy định hiện nay

Để lấy giấy phép lái xe bằng lái xe ô tô bạn cần đủ tuổi theo giấy chứng minh nhân dân. Độ tuổi lái xe tối thiểu khi học lái xe là 18 tuổi. Ngoài ra những tài xế lái xe trên 60 thời hạn lái xe sẽ là 5 năm sao khi thi bằng lái.

Từ đủ 18 tuổi trở lên được học bằng lái xe ô tô B1, B2

Từ đủ 21 tuổi trở lên được học bằng lái xe hạng C

Từ đủ 24 tuổi trở lên được nâng hạng bằng lái xe D,E

Thủ tục nâng dấu giấy phép lái xe bằng B2 lên D cần những gì

Thời gian đào tạo nâng bằng B2 lên D 2020

Khi nâng hạng giấy phép lái xe người tài xế phải đào tạo thêm từ lý thuyết và thực hành. Đối với việc nâng hạng lái xe hay nâng hạng giấy phép lái xe thì thời gian đào tạo sẽ được quy định cụ thể như sau:

Từ hạng C lên D sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144).

Đối với hạng D lên E sẽ là 192 giờ (lý thuyết: 48 giờ học, thực hành lái xe: 144).

Còn từ hạng B2 lên D: 336 giờ (lý thuyết: 56 giờ học, thực hành lái xe: 280).

Từ hạng C lên E: 336 giờ (lý thuyết: 56 giờ học, thực hành lái xe: 280).

Giấy phép lái xe Hạng B2, D, E lên F tương ứng: 192 giờ học (lý thuyết: 48, thực hành lái xe: 144).

Ngoài ra, người nâng hạng lái xe cần phải kiểm tra các môn học, lý thuyết đào tạo lái trong quá trình học. Trong đó kiểm tra cấp chứng chỉ đào tạo đối với nâng hạng lên B1, B2, C, D, E sau khi kết thúc khóa học nâng hạng bao gồm các môn Pháp luật giao đường bộ theo bộ câu hỏi sát hạch lý thuyết, môn Thực hành lái xe với các bài thi liên hoàn, bài tiến lùi hình chữ chi và lái xe trên đường.

Hạng D điều khiển được các loại xe nào

Người có nhu cầu học bằng lái xe từ các hạng B2, C, D, E và giấy phép lái xe từ hạng F phải được đào tạo tập trung tại trường đào tạo lái xe được phép đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo tại trung tâm.

Trong thời hạn trên một năm kể từ ngày trường đào tạo lái xe kết thúc kiểm tra, xét công nhận tốt nghiệp khóa đào tạo, nếu không kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào tạo thì phải được trường đào tạo lại theo khóa học mới.

Theo quy định luật giao thông đường bộ Việt Nam về phân hạng loại xe như sau:

Giấy phép lái xe Hạng D được cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người từ 10 chỗ đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe.

Các loại xe quy định cho GPLX từ các hạng B1, B2 và C.

Hồ Sơ Cần Để Nâng Dấu GPLX Bằng B2 Lên D

Theo quy định nâng hạng giấy phép lái xe quy định nâng bằng lái xe từ B2 lên D phải lập 01 bộ hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo, bao gồm:

Đơn đề nghị học, thi sát hạch lái xe để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định.

Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.

Bản khai thời gian di chuyển và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định và phải chịu trách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật.

Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).

Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

Điều kiện nâng dấu GPLX bằng B2 lên D

Bản sao giấy CMND của người đăng ký học nâng dấu B2 lên D

Hồ sơ lái xe bản gốc + Bằng lái xe bản gốc và bản sao, bằng lái xe đủ 5 năm

10 tấm ảnh 3×4 chuẩn theo phông nền xanh

Bằng văn hóa cấp 2 gốc (bằng tốt nghiệp trung học cơ sở)

Lưu ý:

Học viên học nâng dấu hạng B2 lên hạng D phải đạt từ 28/30 câu cho phần thi lý thuyết của bộ 450 câu hỏi giao thông đường bộ lý thuyết.

Phải vượt qua 11 bài thi sa hình lái xe và điểm tối thiểu điểm đạt là 80/100 điểm.

Nâng bằng B2 lên D giá bao nhiêu

Học phí để nâng từ bằng B2 lên D không có mức phí cố định, chúng bị ảnh hưởng bởi khá nhiều nhân tố. Trong đấy nhân tố quan trọng nhất là chất lượng giảng dạy, tập huấn của trung tâm bạn đăng ký. Không những thế những nhân tố thời gian đào tạo, địa phương nộp thủ tục,.. Cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới phí nâng bằng.

Bình thường mức phí để nâng bằng từ B2 lên D dao động trong khoảng 5 triệu đến 8 triệu vnđ tùy theo từng cơ sở tập huấn. Cụ thể chi phí đấy bao gồm các khoảng sau:

Giá tiền đào tạo lái xe cho thầy giáo, sân tập

Lệ phí khám sức khỏe trước khi nâng hạng

Lệ phí chụp ảnh, photo CMND, bằng cấp …

Giá tiền cho việc thi sát hạch trên Sở GTVT.

ĐỂ LẠI THÔNG TIN CHÚNG TÔI SẼ GỌI LẠI CHO BẠN

( Hoặc liên hệ Hotline: 0901 400 333 để được tư vấn nhanh chóng )

CÁC BÀI ĐĂNG KHÁC