Ý Nghĩa 64 Quẻ Dịch

Từ Lý – Đức – Tính – Thần – Thời – Khí – Tình – Thanh – Sắc – Chất – Thể – Hình của Tám Tượng Đơn được phối hợp lẫn nhau theo từng góc nhìn riêng của mỗi tượng mà Tiền Nhân đã định ra danh lý và nghĩa của 64 quẻ kép Giống mà hơi khác nhau. Là bộ mặt của Tạo Hóa.  Được mệnh danh là KINH VÔ TỰ THIÊN THƯ (Sách trời không có chữ, mà chỉ có gạch đứt, gạch liền)

Ví dụ quẻ Địa Thiên Thái:

Ở trên là ngoại quái có tượng Địa mang khí âm nặng có tính lý đi xuống.

Ở dưới là nội quái có tượng Thiên mang khí dương nhẹ có tính lý đi lên.

Hai khí âm dương một lên và một xuống giao hòa với nhau, hình thành cái lý “Thiên Địa hòa xướng chi tượng”: Tượng Trời Đất giao hòa

Mang nghĩa lý Thông dã: hanh thông liền lạc giao cảm..

Thiên – 1

Thiên trạch lý: Lễ dã. Lộ hành. Nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên,không cho đi sai, có ý chận đường sái quá,hệ thống, pháp lý. Hổ lang đang đạo chi tượng: Tượng hổ lang đón đường. Lễ nghĩa, hợp lý, lý lẽ, lời nói, lên đường, xe cộ.

Thiên hoả đồng nhân: Thân dã. Thân thiện. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Hiệp lực đồng tâm chi tượng: Tượng cùng người hiệp lực. Gần gũi, giống nhau, đồng tâm, một cặp, bạn, đội bạn, người kế bên.

Thiên lôi vô vọng: Thiên tai dã. Xâm lấn. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không qui củ, làm càn đại, chống đối, khứng chịu. Cương tự ngoại lai chi tượng: Tượng kẻ mạnh từ ngoài đến; Làm bậy, không hy vọng, thất vọng, hư.

Thiên phong cấu: Ngộ dã. Tương ngộ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Phong vân bất trắc chi tượng: Gặp gỡ thình lình, ít khi, bất trắc; bắt tay, thông đồng, dính nhau.

Thiên thủy tụng: Luận dã. Bất hoà. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Đại tiểu bất hòa chi tưọng: Lớn nhỏ không hòa; Không vừa ý, trái ý nhau, không hợp, bất ổn.

Thiên sơn độn: Thoái dã. Ẩn trá. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt đưa thấy cái lưng. Báo ẩn Nam Sơn chi tượng: Tượng con Báo ẩn ở núi Nam; Đi mất, đồ giả.

Thiên địa bỉ: Tắc dã. Gián cách. Bế tắc,không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Thượng hạ tiếm loạn chi tượng: Tượng trên dưới lôi thôi; chấm hết, không hiểu, không xong.

Thuần kiền: Kiện dã. Chính yếu. Cứng mạnh, khô, lớn, khỏe mạnh, đức không nghỉ. Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng: Tượng vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hóa thành; chính mình, chính diện, trước mặt.

Trạch – 2

Trạch hoả cách: Cải dã. Cải biến. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Thiên uyên huyền cách chi tượng: Tượng vực trời xa thẳm; thay đổi, trở mặt, cách xa.

Trạch lôi tuỳ: Thuận dã. Di động. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chìu theo, đại thể chỉ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe. Phản phúc bất định chi tượng: Tượng loại không ở; việc còn chạy, còn động, đi.

Trạch phong đại quá: Họa dã. Cả quá. Cả quá ắt có tai họa, quá mực thường, quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Nộn thảo kinh sương chi tượng: Tượng cỏ non bị sương tuyết; quá đáng, quá cở.

Trạch thủy khốn: Nguy dã. Nguy lo. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Thủ kỷ đãi thời chi tượng: Tượng giữ mình đợi thời.

Trạch sơn hàm: Cảm dã. Thụ cảm. Cảm xúc, cảm ứng, thọ nhận, nghe thấy, nghĩ đến, xúc động. Nam nữ giao cảm chi tượng: Tượng nam nữ có tình ý; nhạy cảm, nhận biết.

Trạch địa tụy: Tu dã. Trưng tập. Nhóm hợp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy. Long vân tế hội chi tượng: Tượng rồng mây giao hội; tụ hội, gom lại.

Trạch thiên quải: Quyết dã. Dứt khoát. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảnh, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Ích chi cực tắc quyết chi tượng: Tượng lợi đã cùng ắt thôi; gãy, đứt.

Thuần đoài: Duyệt dã. Hiện đẹp. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ, hủy triết, lý thuyết. Hỉ dật mi tự chi tượng: Tượng vui hiện trên mặt, khẩu khí; chỉ nói năng, đổ bể, xuất khẩu, cửa, lời nói.

Hoả – 3

Hoả lôi phệ hạp: Khiết dã. Cắn hợp. Cấu hợp, bấu vấu, vặn vẹo, nhai, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han(học hỏi). Uy mị bất chấn chi tượng: Tượng yếu đuối không chạy được; cào cấu, bắt tay, chà đạp.

Hoả phong đỉnh: Định dã. Nung đúc. Đứng được, cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Luyện dược thành đan chi tượng: Tượng luyện thuốc thành linh đơn; hứa hẹn, học, đứng tại chỗ, an định.

Hoả thủy vị tế: Thất dã. Thất cách. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Ưu trung vọng hỷ chi tượng: Tượng trong cái lo có cái mừng; nửa đường, không hay, xui, việc nửa thành nửa bại….

Hoả sơn lữ: Khách dã. Thứ yếu. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ỷ nhân tác giá chi tượng: Tượng nhờ người mai mối; tạm thời, ngoài lề, phụ trợ.

Hoả địa tấn: Tiến dã. Hiển hiện. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên mặt đất, ra mặt, trưng bày. Long kiến từơng trình chi tượng: Tượng rồng hiện điềm lành; phát triển.

Hoả thiên đại hữu: Khoan dã. Cả có. Có nhiều, thong dong, dung dưỡng nhiều. Độ lượng rộng, có đức dày, chiếu sáng lớn. Kim ngọc mãn đường chitượng: Tượng vàng bạc đầy nhà; bạn hữu, số nhiều.

Hoả trạch khuể: Quai dã. Hổ trợ. Trái lìa, lìa xa, 2 bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên, súng đạn. Hồ giả hổ oai chi tượng: Tượng con hồ nhờ oai con hổ; nhờ, mượn sức, ra oai, giả tạo, lỡ việc, dở dang.

Thuần ly: Lệ dã. Nóng sáng. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, toả ra, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Môn hộ bất ninh chi tượng: Tượng nhà cửa không yên; có việc xui rủi.

Lôi – 4

Lôi phong hằng: Cửu dã. Trường cửu. Lâu dài. Chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ. Trường cửu chi nghĩa chi tượng: Tượng lâu bền như đạo nghĩa; thường ngày, vết hằng, lối cũ, thói quen, đường mòn, không thay đổi.

Lôi thủy giải: Tán dã. Nơi nơi. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, loan truyền, phân phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Lôi vũ tác giải chi tượng: Tượng sấm động  mưa bay; bung ra, ly tán.

Lôi sơn tiểu quá: Họa dã. Bất túc. Thiểu não, thiểu lý, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Thượng hạ truân chuyên chi tượng: Tượng trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm; ép bức, không đầy đủ, vật nhỏ.

Lôi địa dự: Duyệt dã. Thuận động. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Thượng hạ duyệt dịch chi tượng: Tượng trên dưới vui vẻ; chờ, do dự, động trên đất, hàng rào, động trong âm u, động trong manh nha; dè chừng.

Lôi thiên đại tráng: Chí dã. Tự cường. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường, đơn độc. Phượng tập đăng sơn chi tượng: Tượng phượng đậu trên núi; cõi trên, việc riêng, tự mình, động trên cao, bay trên cao, độc lập.

Lôi trạch quy muội: Tai dã. Xôn xao. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, chen lẫn, nữ chi chung, gái lấy chồng. Ác qủy vi sủng chi tượng: Tượng ma quái làm rối; ngu muội, mờ mịt.

Lôi hoả phong: Thịnh đại dã. Hoà mỹ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Chí đồng đạo hợp chi tượng: Tượng cùng đồng tâm hiệp lực; nở lớn.

Thuần chấn: Động dã. Động dụng. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, phấn khởi, chấn kinh, nẩy mầm. Trùng trùng chấn kinh chi tượng: Tượng khắp cùng dấy động; âm thanh, mở ra, xúc động.

Phong – 5

Phong thủy hoán: Tán dã. Ly tán. Lan ra, tràn lan, nổi trôi, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt. Thủy ngộ phong tắc hoán tán chi tượng: Tượng nước gặp gió thì phải tan phải chạy; phân ly, đi xa.

Phong sơn tiệm: Tiến dã. Tuần tự. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bậc thang, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Phúc lộc đồng lâm chi tượng: Tượng phúc lộc cùng đến; đi tới, tiến hành, tiến trình, trật tự, từng bước, (động từ).

Phong địa quan: Quan dã. Quan sát. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, duyệt binh, khán trận, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà.Vân bình tụ tán chi tượng: Tượng bèo mây tan hợp; Thấy, nhìn thấy, khách.

Phong thiên tiểu súc: Tắc dã. Dị đồng. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, cô độc, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hòa hợp, nhỏ nhen. Cầm sắc bất điệu chi tượng: Tượng tiếng đờn không hoà điệu; khác lạ, đặc biệt, tiểu nhân, nhỏ, ít.

Phong trạch trung phu: Tín dã. Trung thật. Tín thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong, ở giữa. Nhu tại nội nhi đắc trung chi tượng: Tượng âm ở bên trong mà được giữa; trung hư, tư tưởng tinh thần thôi, trung niên, nội bộ bên trong.

Phong hoả gia nhân: Đồng dã. Nẩy nở. Là người nhà, gia đinh, cùng gia đình, đồng chủng, người đồng nghiệp, người cùng xóm, sinh sôi, thêm nữa, khai thác mở mang thêm. Khai hoa kết tử chi tượng: Tượng trổ bông sinh trái, nẩy mầm; việc trẻ con, phát sinh, việc phụ, việc nhỏ, làm thêm nữa, nhân sự.

Phong lôi ích: Ích dã. Tiến ích. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Hồng Hộc xung tiêu chi tượng: Tượng chim Hồng, chim Hộc bay qua mây mù; vọt đi, bay đi, Thêm lợi, thêm lên, lấn tới.

Thuần tốn: Thuận nhập dã. Thuận nhập. Thẩm thấu, theo lên theo xuống, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Âm dương thăng giáng chi tượng: Tượng khí âm dương lên xuống giao hợp; thu nhập, nhập vào, nhập lại.

Thủy – 6

Thủy sơn kiển: Nạn dã. Trở ngại. Cản ngăn, chận lại, chậm chạp, khập khiển, què quặt, khó khăn. Bất năng tiến giả chi tượng: Tượng không năng đi; ngưng lại.

Thủy địa tỷ: Tư dã. Chọn lọc. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa, quy căn, quy về một mối. Khử xàm nhiệm hiền chi tượng: Tượng bỏ nịnh dụng trung; tuyển chọn, người thân, chiết xuất.

Thủy thiên nhu: Thuận dã. Tương hội. Chờ đợi vì có hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần, hội tụ, vui hội, cứu xét, nghiên cứu, chầu về. Quân tử hoan hội chi tượng: Tượng quân tử hội hợp vui vẻ, ăn uống chờ thời; song hội, bằng hữu gặp nhau.

Thủy trạch tiết: Chỉ dã. Giảm chế. Ngăn ngừa, tiết độ, chừng mực, kềm chế, giảm bớt, nhiều thì tràn. Trạch thượng hữu thủy chi tượng: Tượng trên đầm có nước; tiết ra, nước trên đầm tràn ra nhưng cũng còn giữ lại phần nào, nên gọi là giảm bớt thôi.

Thủy hoả ký tế: Hợp dã. Hiện hợp. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hanh tiểu giả chi tượng: Tượng việc nhỏ thì thành; kết hợp, hợp tác, từng cặp, hoàn thành, kế bên.

Thủy lôi truân: Nạn dã. Gian lao. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Tiền hung hậu kiết chi tượng: Tượng trước dữ sau lành; khó khăn, gian nan, vướng víu.

Thủy phong tĩnh: Tịnh dã. Trầm lặng. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái giếng. Kiền Khôn sất phối chi tượng: Tượng Trời Đất phối hợp lại; im lặng, bất động, bình an, ổn định.

Thuần khảm: Hãm dã. Hãm hiểm. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập gềnh, trắc trở, bắt buộc, kiềm hãm, thắng. Khổ tận cam lai chi tượng: Tượng hết khổ mới đến sướng; cột gút, trụ cột, kẹt, kẹp, khóa, nước, lạnh, đen tối, hiểm sâu, nghe được, ý thích.

Sơn – 7

Sơn địa bác: Lạc dã. Tiêu điều. Đẽo gọt, lột cướp đi, không lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, lạt lẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Lục thân băng thán chi tượng: Tượng bà con thân thích xa lìa nhau; gạt bỏ, mất đi.

Sơn thiên đại súc: Tụ dã. Tích tụ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, đựng, để dành, .Đồng loại hoan hội chi tượng: Tượng đồng loại hội hợp vui vẻ, cục bộ; đại hội, gặp gỡ trong một phe.

Sơn trạch tổn: Thất dã. Tổn hại. Tổn thất, hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Phòng nhân ám toán chi tượng: Tượng đề phòng sự ngầm hại, hao tổn.

Sơn hoả bí: Sức dã. Quang minh. Trang sức, phản chiếu, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, nội soi, rõ ràng. Quang minh thông đạt chi tượng: Tượng quang minh, sáng sủa, thấu suốt; bày tỏ.

Sơn lôi di: Dưỡng dã. Dung dưỡng. Chăm lo, tu bổ, càng thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như Trời nuôi muôn vật, Thánh nhân nuôi người. Phi Long nhập uyên chi tượng: Tượng Rồng vào vực nghỉ ngơi; Ý nuôi dưỡng, chờ đợi.

Sơn phong cổ: Sự dã. Sự biến. Sự cố, có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Am hại tương liên chi tượng: Tượng điều hại cùng có liên hệ; sửa lại, hư hại.

Sơn thủy mông: Muội dã. Bất minh. Tối tăm, mờ mịt, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Thiên võng tứ trương chi tượng: Tượng lưới trời giăng bốn mặt; âm mưu, gài bẫy, hư ảo, không biết.

Thuần cấn: Chỉ dã. Ngưng nghỉ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, gói ghém, ngăn cấm, vừa đúng chỗ. Thủ cựu đãi thời chi tượng: Tượng giữ mức cũ đợi thời; chờ đợi.

Địa – 8 (0)

Địa thiên thái: Thông dã. Điều hoà. Thông hiểu, thông suốt, hiểu biết, am tường, quen biết, quen thuộc. Thiên Địa hòa xướng chi tượng: Tượng Trời Đất giao hòa; bằng nhau, thông nhau, huề, biết người hiểu mình, thông tin.

Địa trạch lâm: Đại dã. Bao quản. Lớn lên, việc lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu, giáng lâm, giáng hạ. Quân tử dĩ giáo tư chi tượng: Tượng người quân tử dạy dân, che chở, bảo bọc dân vô bờ bến; thầy, chủ nhà, giám đốc, học.

Địa hoả minh sản: Thương dã. Hại đau. Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Kinh cức mãn đường chi tượng: Tượng gai góc đầy đường; u uất, vắng bóng, tối tăm, bóng đêm, khuất dạng.

Địa lôi phục: Phản dã. Tái hồi. Tái diễn, lại có, trở về, quây đầu, bên ngoài, phản phục, phục hưng, phục hồi. Sơn ngoại thanh sơn chi tượng: Tượng ngoài núi lại có núi nữa; phản bội, phản đòn, động trong manh nha, giật.

Địa phong thăng: Tiến dã. Tiến thủ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà . Phù giao trực thượng chi tượng: Tượng chòi đạp để ngoi lên trên.

Địa sơn khiêm: Thoái dã. Thoái ẩn. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa, nội ngoại lăng nhục. Thượng hạ mông lung chi tượng: Tượng trên dưới hoang mang; phía sau, thoái lui.

Thuần khôn: Thuận dã. Nhu thuận. Thuận tòng, mềm dẽo, theo đường mà được lợi, hòa theo lẽ, chịu lấy, chìu theo, toại chí, đạt thành. Nhu thuận lợi trinh chi tượng; biết chỗ có lợi mà nhờ, âm khí, âm u.

Giải Mã Ý Nghĩa Quẻ Kinh Dịch: Quẻ Số 47

Cách bói quẻ kinh dịch, lập quẻ kinh dịch

Do âm dương tương giao mà tạo thành tứ tượng sinh Bát Quái bao gồm 8 quẻ: Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn. Tám quẻ này cũng chính là tám phương, bát tiết, kết hợp với nhau tạo 8 x 8 = 64 “đại thành quái”, mỗi quẻ có 6 hào hay 3 tượng hình thành nên 64 quẻ dịch.

Phần mềm lập quẻ kinh dịch online được ra đời với mục đích dự báo tương lai gần, giúp quý bạn có thể biết trước được vận hạn cát hung, đưa ra cách hóa giải điềm xấu, gia tăng điềm lành, mang đến nhiều may mắn và thuận lợi nhất trong sự nghiệp, kinh doanh, xuất hành, cưới hỏi….

Lưu ý: Trong làm ăn buôn bán, nhất thiết phải quan tâm các yếu tố như đối tác hợp làm ăn hay không, hay công việc mình đang làm có hợp hay không, số điện thoại đang sử dụng phong thủy thế nào? Sẽ trả lời được cho bạn về sự thành, bại trong kinh doanh. Ý nghĩa quẻ Trạch Thủy Khốn

Tượng quẻ:

GIẢI NGHĨA

Khốn là nghĩa khốn thiếu. Nó là quẻ Đoài trên Khảm dưới, nước ở trên chằm, thì là trong chằm khô cạn không nước, nhưng nước lại ở dưới chằm, thì tức là Tượng dưới chằm khô cạn không nước, đó là nghĩa khốn thiếu. Lạo Đoái là Âm ở trên. Khảm là Dương ở dưới và hào Sáu Trên ở trên hai hào Dương, mà hào Chín Hai bị hãm trong hai hào Âm, mềm lấp lên Dương cứng, vì vậy mới là khốn. Đấng quân tử bị kẻ tiểu nhân che lấp, là thời cùng khốn.

Khốn là khốn đốn. Khốn đốn trước mắt phàm phu, thời là cùng cực lao lung, nhưng trước mắt Thánh hiền, thì khốn vẫn mang lại sự hanh thông. Thật vậy, thân tuy khốn, nhưng phẩm giá vẫn vẹn toàn. Đạo vẫn cao, đức vẫn trọng, vẫn để được tiếng thơm muôn thuở. Khốn mà vẫn Hanh, vì sự khốn khổ là một phương tiện để đào luyện tâm thần một cách hữu hiệu.

Loại Qu ẻ: Bình Hòa (Vô cữu – Không lỗi)

Ý Nghĩa Các Màu Sắc

Ý nghĩa các màu sắc là gì? Mỗi màu lại tượng trưng cho điều gì? Màu nào là màu đẹp nhất?

Màu đỏ

Màu đen

Màu đen là màu tượng trưng cho sự phản diện và bí ẩn. Màu đen gợi cho người ta liên tưởng đến điềm không may, sự sợ hãi. Màu đen cũng là màu đại diện cho tội ác. Có thể không nhiều người thích màu đen nhưng màu đen lại được sử dụng rất là nhiều và phổ biến bởi vì nhiều khi màu đen gợi trí tò mò rất cao, màu đen còn toát lên sự giàu sang và thể hiện quyền lực.

Màu trắng

Màu trắng là màu tượng trưng cho sự tinh khiết, sự trong trắng và sự giản dị. Chúng ta có thể lý giải được điều này bởi vì đối với màu trắng chỉ 1 vết bẩn nhỏ là thể hiện rất rõ ràng. Tùy vào nền văn hóa mà đôi khi màu trắng lại tượng trưng cho sự tang tóc ví dụ như ở phương Đông chúng ta. Đôi khi màu trắng cũng gợi sự cô đơn lạnh lẽo.

Màu tím

 Màu tím là màu tượng trưng cho hoàng gia và quý tộc cũng có nhiều khi người ta quan niệm màu tím là màu của tín ngưỡng và sự thiêng liêng. Trong tình yêu thì màu tím tượng trưng cho sự thơ mộng, mộng mơ và có chút lãng mạn.

Màu xanh dương

 Màu xanh dương là màu của sự hòa bình, vững chắc là là màu của sự tin cậy. Màu xanh dương là màu đại diện cho màu của bầu trời và đại dương. Màu xanh dương tạo cho ta cảm giác dễ chịu nhưng quá nhiều sẽ lại khiến ta thấy hơi nhàm chán.

Màu xanh lá

 Màu xanh lá là màu tượng trưng cho thiên nhiên và môi trường. Có nhiều nền văn hóa chọn màu xanh lá là màu đại diện cho trí tuệ

Màu vàng

 Màu vàng là màu tượng trưng cho sự giàu sang, sung túc. Màu vàng còn mang ý nghĩa lạc quan, vui vẻ. Trong nền văn hóa phương Đông thì màu vàng là màu tượng trưng cho vua chúa thời xưa.

Mỗi màu sắc mang 1 ý nghĩa riêng thật thú vị. Đó cũng là 1 trong những yếu tố giúp quý khách hiểu hơn về màu sơn mà quý khách đã hoặc đang có ý định dùng cho ngôi nhà của mình.

Lưu

Lưu

Ý Nghĩa 7 Màu Sắc:

Cũng dễ hiểu khi những cô dâu phương Tây luôn chọn váy trắng cho ngày trọng đại của mình: để chứng minh sự trong trắng của bản thân. Nhưng đối với người phương Đông, màu trắng (mà chính xác là trắng ngà, hơi ngả vàng) lại tượng trưng cho sự tang tóc. Vì vậy, có sự mâu thuẫn nhất định trong văn hóa mà hiện nay vẫn còn bị ảnh hưởng ở một số gia đình truyền thống, đặc biệt trong việc cưới xin. Ngoài ra, màu trắng còn mang ý nghĩa hòa giải, hòa bình, trung lập.

Màu xanh dương tượng trưng cho sự thanh bình, trí tuệ, hòa bình, tin cậy và sự che chở.

Hầu hết các tư liệu từ xưa đến nay đều đồng nhất màu xanh dương với ý nghĩa hòa bình và sự vững chắc, tin cậy. Một lý giải khá hợp lý cho điều này chính là bầu trời và đại dương. Màu xanh trong bao la của bầu trời cũng như sự tĩnh lặng khi nhìn từ xa của đại dương như những điều tồn tại bất biến, có thể khiến con người ta thư thái và phản ánh bản chất thật trong tâm hồn người. Không phải ngẫu nhiên mà trong các lá cờ của các tổ chức trên thế giới đều có màu xanh da trời. Đó là biểu tượng của hòa bình và tình hữu nghị.

Vì những lý do rất rõ ràng về cảm quan màu sắc, màu xanh lá là biểu tượng chắc chắn nhất của thiên nhiên và môi trường. Đây vốn là màu có quy mô lớn nhất trên thế giới, và cũng là màu mà mắt ta có thể dễ dàng nhận ra dưới nhiều cấp độ đậm nhạt nhất. Một điều khá thú vị khác là nhiều nền văn hóa chọn màu xanh này làm đại diện cho trí tuệ. Người La Mã lại cho rằng màu xanh lá là màu của thần Mercury, vị thần sở hữu trí óc tinh khôn và nhanh nhẹn. Cũng vì vậy mà sao Thủy (Mercury) cũng được xem là hành tinh chủ trì cho trí óc và kiến thức.

tạo ra cảm giác vui tương, năng lượng, sang trọng M àu vàng có thể

Màu vàng mang ý nghĩa lạc quan, vui tươi, ấm áp, giàu sang, sung túc, thịnh vượng. Đó là những tính chất thường thấy của mặt trời và kim loại vàng, và người xưa đã gán cho màu vàng ý nghĩa tương tự. Trong nền văn hóa Ai Cập và Trung Quốc, nơi thánh thần được đồng hóa với hình ảnh mặt trời, thì màu vàng cũng trở thành màu “cao giá” nhất, chỉ dành cho hoàng gia và tôn giáo.

Ngày nay, do tính chất nổi bật của mình nên màu cam được sử dụng với mục đích báo hiệu, cảnh báo trong các thiết bị an toàn là chủ yếu. Màu cam hoàn toàn nổi bật trên nền trời màu xanh, hoặc màu đen. Vì vậy, những bộ áo công nhân có màu cam dạ quang, hộp đen của máy bay thật ra cũng có màu cam.

Hoa hồng đỏ tượng trưng cho tình yêu, bởi vì màu đỏ là màu của trái tim!!! Hơn nữa sự cuồng nhiệt trong tình yêu cũng mạnh mẽ.

Trong các cung điện hay hầu hết đồ dùng của người phương Đông đều có sự hiện diện của màu đỏ. Thậm chí trong tín ngưỡng dân gian, các loại đá quý màu đỏ như hồng ngọc, hồng lựu ngọc cũng được tin rằng có khả năng bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật.

Một lưu ý khác cho rằng màu tím (theo Tây phương) cũng đại diện cho tín ngưỡng và sự thiêng liêng. Đơn giản bởi vì vua chúa thường được xem là đại diện của thánh thần, là hậu duệ của trời đất. Và những người ấy luôn xuất hiện trong trang phục màu tím!

Ý Nghĩa Của Màu Sắc

Ý nghĩa của màu sắc rất cần cho việc thiết kế. Chúng tôi ở in ấn Ưu Việt, dưới cầu vồng, khám phá màu sắc và ý nghĩa của chúng. Mặc dù bạn có thể không tin nhưng màu sắc có sức mạnh ảnh hưởng đến hành vi và cảm xúc của con người. Nhà thiết kế sử dụng màu sắc trong bao bì sản phẩm.

Ý nghĩa của màu sắc

Màu đỏ đồng nghĩa với cảm xúc mãnh liệt. Nó thường được liên kết với sự phấn khích, niềm đam mê, năng lượng và hành động. Tuy nhiên, màu đỏ cũng được liên kết với những ý tưởng tiêu cực như giận dữ, hung hăng và nguy hiểm.

Nhiều thương hiệu, đặc biệt là những người trong ngành công nghiệp thực phẩm, sử dụng màu đỏ trong thương hiệu của họ để kích thích sự phấn khích và niềm đam mê và để kích thích sự thèm ăn. Một số thương hiệu đáng chú ý sử dụng màu đỏ trong thương hiệu của họ là Coca-cola, Youtube và H & M.

Thường được sử dụng trong việc in hóa đơn bán lẻ mà chúng tôi in.

Cam hạnh phúc

Nếu bạn muốn nổi bật giữa đám đông, hãy cân nhắc sử dụng màu cam. Màu cam là một màu vui tươi chứa sự ấm áp của màu đỏ và niềm vui của màu vàng. Nó đại diện cho sự sáng tạo, phiêu lưu, nhiệt tình, thành công và cân bằng.

Mặc dù nó không phổ biến hoặc chỉ huy như màu đỏ, nhưng nó vẫn tạo ra một cú đấm mạnh mẽ. Nhiều nhà thiết kế sử dụng màu cam như một cách để nổi bật và mang lại một chút thú vị cho bất kỳ tài liệu tiếp thị nào. Một số thương hiệu đáng chú ý sử dụng màu cam là Nickelodeon và The Home Depot.

Màu vàng là tất cả về thể hiện khả năng tiếp cận và thân thiện. Màu vàng là màu sắc vui tươi nhất. Nó được liên kết với hạnh phúc, tích cực, lạc quan và thân thiện.

Các doanh nghiệp sử dụng màu vàng để xuất hiện nhiều năng lượng, ấm áp và trẻ trung hơn. Một số thương hiệu như Ferrari, Ikea và Shell sử dụng màu vàng để mang lại cảm giác hạnh phúc, lạc quan và vô tư.

Màu xanh lá cây mát mẻ

Màu sắc mát mẻ như màu xanh lá cây có tác dụng làm dịu và làm dịu người. Nó thường được liên kết với thiên nhiên, tăng trưởng, tiền bạc, thịnh vượng, khả năng sinh sản, sức khỏe và sự hào phóng. Tuy nhiên, nó cũng được liên kết với các khái niệm tiêu cực như ghen tị.

Màu xanh da trời

Màu xanh được các thương hiệu sử dụng để có vẻ trưởng thành hơn nhưng vẫn mang đến một không khí ổn định, hài hòa và tin tưởng. Nhiều trang truyền thông xã hội như Facebook, Twitter và Skype sử dụng màu xanh lam để thư giãn mọi người khi họ cuộn qua newsfeed của họ. Mặt khác, thương hiệu bàn chải đánh răng Oral B, sử dụng màu xanh lam để định vị bản thân là đáng tin cậy và an toàn.

Màu tím thường được mệnh danh là màu của hoàng gia. Nó chứa niềm đam mê của màu đỏ và sự thanh thản và bình tĩnh của màu xanh. Nó cũng có một gợi ý về nữ tính với nó là tốt. Nhiều người liên kết màu này với các khái niệm như quyền lực, quý tộc, sang trọng, trí tuệ và tâm linh. Việc sử dụng quá nhiều màu sắc này khiến mọi người nghĩ đến sự thất vọng và kiêu ngạo.

Nếu bạn muốn xuất hiện như sang trọng và tiên tiến, hãy sử dụng màu tím trong thương hiệu của bạn. Các thương hiệu lớn như Hallmark và Yahoo sử dụng màu tím trong logo của họ.

Mọi người coi màu hồng là màu đỏ ngọt ngào và mềm mại hơn. Đó là một lựa chọn phổ biến cho các thương hiệu nhắm đến đối tượng nữ. Trong khi nó thường được liên kết với sự lãng mạn và nữ tính, một số người cũng liên kết nó với sự hiện đại, vui tươi, sang trọng, ngọt ngào, quyến rũ và tình yêu vô điều kiện.

Các thương hiệu như Victoria’s Secret và Barbie liên tục sử dụng màu hồng không chỉ trong thương hiệu mà còn trong các tài liệu tiếp thị của họ.

Nếu bạn muốn thương hiệu của mình nói tiếng Nhật hoàn toàn tự nhiên và hữu cơ, hãy sử dụng màu nâu. Màu nâu là một màu tự nhiên và trung tính tuyệt vời làm màu nền.

Nó thường đại diện cho sự ổn định, độ tin cậy, độ tin cậy, khả năng tiếp cận, tự nhiên, lành mạnh, thanh lịch, an ninh, nhà, ấm áp, hoàn hảo và trung thực. Tuy nhiên, một số người coi màu nâu là xỉn.

Brown hiếm khi được sử dụng bởi các doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu của họ. Các doanh nghiệp có màu nâu trong thương hiệu của họ sử dụng nó để xuất hiện gồ ghề, nam tính và nghiêm túc. Những người khác kết hợp nó với màu xanh lá cây để xuất hiện ấm áp, hữu cơ và tự nhiên.

Hình trắng nền đen

Một số thương hiệu sử dụng màu trắng để có vẻ linh hoạt, đơn giản, trẻ trung và tiết kiệm. Nó cũng được sử dụng làm màu nền cho ảnh chụp sản phẩm và trang web của họ.

Màu xám là hỗn hợp của màu đen và trắng. Nó không hoàn toàn tối và không hoàn toàn sáng. Đó là một màu trung tính và cân bằng, vừa nữ tính vừa nam tính. Tùy thuộc vào mức độ sáng hay tối của nó.

Nó tượng trưng cho sự tinh tế, trưởng thành, trang trọng, trang trọng và bảo thủ. Tuy nhiên, nó cũng có thể có nghĩa là buồn tẻ, bụi bẩn, tồi tệ, mất mát và trầm cảm.

Thương hiệu thường sử dụng màu xám làm màu nền trung tính. Họ sử dụng màu xám đen để thêm sự huyền bí và màu xám nhạt để dễ tiếp cận hơn.

Màu đen là sự vắng mặt của tất cả các màu. Nó được coi là một màu rất mãnh liệt.

Nó thường được sử dụng để tượng trưng cho sức mạnh, sức mạnh, bí ẩn, uy quyền và thanh lịch. Nó cũng có ý nghĩa tiêu cực như sợ hãi, xấu xa, u ám, trống rỗng. Mặc dù nó có thể trông rất hiện đại và sang trọng, nhưng quá nhiều màu sắc này có thể gây choáng ngợp và đáng sợ.

Nhiều thương hiệu sử dụng màu đen trong thương hiệu của họ để có vẻ uy quyền và mạnh mẽ hơn. Nó cũng được nhiều thương hiệu sử dụng để xuất hiện tinh tế, thanh lịch và sang trọng hơn.