Ý Nghĩa Từ Cc Trong Email / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Thanhlongicc.edu.vn

Cc Trong Email Là Gì? Quá Trình Thực Hiện Cc Trong Email.

CC trong email là gì?

Cc (Carbon copy) là tạo ra các bản sao, bạn sẽ sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl+Shift+C để dùng nhanh tính năng này.

Tính năng của CC trong email là gì?

Khi bạn dùng CC thì những người nhận email sẽ thấy những địa chỉ email của người được nhận cùng lúc. Bạn có thể dùng CC để gửi mail cho thành viên trong lớp học, nhóm học,…

Mọi người sẽ nhìn thấy được ai đã được gửi email. Có thể dễ dàng kiểm tra được có ai bị nhầm lẫn hay không không.

Với CC bạn sẽ không thể bảo mật danh tính, địa chỉ email của bạn bè đã gửi đi. Vì thế, khi chọn lựa bạn phải cần xem cẩn thận hai tính năng để tránh nhầm lẫn.

Ý nghĩa của CC trong email là gì?

Theo như ngành công nghiệp ô tô, CC, về mặt kỹ thuật, là viết tắt của centimet khối. Không cần đi vào kỹ càng vào quá nhiều kỹ thuật, nó chỉ dễ dàng đề cập đến công suất của động cơ và nó lớn như thế nào.

Ôtô hay xe máy có thông số CC càng lớn, động cơ của nó càng lớn, và nhiều hơn sẽ là sức mạnh và năng lực chịu tải.

Khi sử dụng CC thì tất cả những người nhận thư sẽ nhìn thấy danh sách mail của những người cũng nhận được thư đấy. Vì cái này bạn có thể hiển thị công khai và không cần phải bảo mật nội dung, danh tính.

Ý nghĩa của CC trong email là gì? Mọi lĩnh vực không giống nhau

CC trong vật lý: ám chỉ cơ quan đo thể tích khi chúng ta tiến hành thực hiện thí nghiệm, khi đó 1cc thì tương đương với 1ml.

CC trong game: đáng chú ý nhiều nhất là ở trong game liên minh huyền thoại, khi đó cc được hiểu theo có nghĩa là bạn dùng kĩ năng dính hay gây ra một hiệu ứng với đối thủ của mình trong giao tranh.

CC trong phương tiện giao thông: ám chỉ cc là dung tích xi lanh của chiếc xe đấy, 1cm3 sẽ tương đương với 1cc.

Lúc đó bạn chỉ cần chọn lựa biểu tượng cc hay gõ phím tắt ctrl + shift + c để thực hiện lệnh gửi đi.

2. Quá trình thực hiện cc trong email

Bạn chỉ nên có đủ mail của tất cả mọi người cần được sẻ chia, khi đó thì hệ thống sẽ nhận thông tin mà bạn truyền tải, nội dung công việc mà mọi người cần biết.

Một khi bạn biên soạn thông tin xong thì bạn đặt tiêu đề cho thư đó cũng như thực hiện việc gửi đi khi xong việc soạn thảo.

Và nó gần như chỉ sử dụng cho những nội dung công việc dễ dàng, gửi thư cho những người nằm trong cùng 1 cơ quan.

Cách gửi CC trong email

Để ý ở phía tay phải màn hình của hộp thoại bạn chọn “CC” sau đó nhập danh sách mail mà bạn sẽ gửi nội dung đến.

Cuối cùng bạn ấn nút “Gửi” trên màn hình. Vậy là bạn đã thao tác xong quá trình gửi CC trong mail.

Tóm lại

Mong rằng những nội dung trên sẽ giúp ích cho các bạn hiểu thêm CC trong email là gì và cách sử dụng nó phù hợp nhất. Nếu bạn là một nhân viên văn phòng thì chắc chắn không thể bỏ qua kỹ năng văn phòng cơ bản này.

Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Cc, Bcc?

Trao đổi thông tin, thư từ trực tuyến qua email ngày càng phổ biến trong cuộc sống. Trong email, CC và BCC xuất hiện ngay dưới dòng địa chỉ người nhận nhưng không phải ai cũng biết CC, BCC là gì và sự khác biệt của hai tính năng này. chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu tường tận về CC và BCC qua bài viết bên dưới.

CC, BCC trong email là gì? – Ảnh: Internet

CC trong email là gì?

CC (Carbon Copy) có nghĩa là tạo ra các bản sao nên được hiểu như việc người dùng sẽ gửi thêm một bản sao của email cho người khác. Khi dùng CC để gửi email đến nhiều người cùng lúc, những người này có thể xem danh sách người nhận được nội dung email.

BCC trong email là gì?

BCC (Blind Carbon Copy) cũng là tạo ra bản sao nhưng chỉ có tính chất tạm thời. Người gửi vẫn sẽ gửi bản sao email cho nhiều người khác cùng lúc nhưng danh sách những người cùng nhận được email sẽ không hiển thị. Vì vậy, nếu muốn bảo mật danh sách nhận email thì tính năng BCC là lựa chọn phù hợp nhất.

Khác nhau giữa CC và BCC như thế nào?

BCC được sử dụng khi người dùng muốn bảo mật danh tính một số người nhận email – Ảnh: Internet

Tính năng BCC: Mặc dù cũng gửi nội dung cho nhiều người cùng một lúc như CC nhưng người nhận sẽ không biết danh sách và thông tin những người cùng nhận email. Vì vậy, BCC thường được sử dụng trong trường hợp cần bảo mật danh tính của người khác.

Ngoài ra, tính năng BCC còn có công dụng làm gọn bớt danh sách những người nhận email, giúp email ngắn gọn hơn.

Khi nào sử dụng CC, BCC trong email?

CC: Sử dụng khi bạn muốn một vài người khác, không phải người nhận chính cũng nhận được bản sao của email.

BCC: Cũng sử dụng khi bạn muốn gửi bản sao email đến nhiều người nhưng không muốn họ biết bạn đã gửi thêm cho người khác.

Thực chất, cả CC và BCC đều là gửi một bản sao của email cho những người khác mà không phải người nhận chính. Các địa chỉ được ghi trong dòng CC không khác với địa chỉ trong dòng To nhưng địa chỉ điền trong dòng BCC sẽ được ẩn danh, có nghĩa là sẽ không ai biết họ đã nhận bản copy của email.

CC và BCC rất hữu ích trong email – Ảnh: Internet

Cách Viết Email Chuyên Nghiệp Khi Xin Việc Và Trao Đổi Công Việc

Cách Viết Thư Xin Việc Với Mẫu Chuẩn Dành Cho Ứng Viên

Các Từ Viết Tắt Trong Email Tiếng Anh Được Dùng Phổ Biến Nhất

1. ASAP

ASAP là viết tắt của cụm từ “as soon as possible” (càng sớm càng tốt, nhanh nhất có thể). Từ viết tắt này rất hữu ích khi muốn đảm bảo với người khác rằng bạn sẽ hoàn thành một hành động nhanh chóng và kịp thời.

2. BCC và CC

BCC và CC là viết tắt của từ gì trong email? Đây là dạng tùy chọn hình thức gửi trong email. CC là viết tắt của “carbon copy” (bản sao giấy than). Bạn sẽ sử dụng tùy chọn này khi muốn gửi thư cho nhiều người cùng một lúc. Tuy nhiên đôi khi, bạn sẽ không muốn mọi người thấy danh sách những người cùng nhận được email. Trong trường hợp đó, bạn sẽ nhập địa chỉ email của họ vào trường được đánh dấu BCC, còn gọi là “blind carbon copy” (bản sao ẩn).

3. EOD

EOD có nghĩa là “end of day” (cuối ngày). Tuy nhiên với những người khác nhau thì cụm từ này sẽ có hàm ý khác nhau. Đối với một số người, nó có thể mang nghĩa là thời điểm kết thúc một ngày (vào 24 giờ), nhưng những người khác có thể sử dụng từ này để chỉ thời gian đóng cửa của một doanh nghiệp cụ thể.

4. EOM

EOM viết tắt cho “end of message” (kết thúc của tin nhắn). Người ta thường sử dụng từ này trong tiêu đề để tránh rắc rối cho người đọc khi phải mở email không cần thiết. Ví dụ: Bạn có thể để trống phần còn lại của email nếu dòng tiêu đề của bạn cho biết: “Year-end Meeting, 12/12/2020 at 1pm (EOM)”.

5. FWD

6. FYI

Nếu bạn muốn chia sẻ một số thông tin hữu ích, bạn có thể sử dụng từ viết tắt FYI. Từ này có nghĩa là “For your information” (Xin cho bạn biết)

7. Ms. 

Bạn đã từng thấy chữ này để giới thiệu tên một người phụ nữ chưa? Ms. dùng để xác định một người phụ nữ mà không tiết lộ họ đã kết hôn hay còn độc thân (như trường hợp của Miss và Mrs.) Hãy sử dụng sự sáng suốt của bạn khi xưng hô ai đó là Ms trong một email chuyên nghiệp!

8. NRN

Nếu bạn gửi email và không cần phản hồi, bạn có thể sử dụng từ viết tắt NRN, nghĩa là “no reply necessary” (không cần trả lời). Nếu không, mọi người có thể nghĩ rằng bạn đợi một câu trả lời như “OK” hoặc “Cảm ơn”.

9. OT

10. OOO

Nếu bạn đang “out of office” (không có ở văn phòng), bạn có thể cho đồng nghiệp và những người khác biết bằng cách thêm OOO vào chữ ký trả lời tự động của mình. Nếu họ có một câu hỏi khẩn cấp, từ viết tắt này sẽ cho họ biết rằng họ khó có thể nhận được câu trả lời ngay lập tức từ bạn.

11. YTD

YTD là từ viết tắt của “year to date” (từ đầu năm đến nay). Trong một năm, bạn có thể sử dụng YTD để cho biết tiến độ của bạn tới đâu tính tới thời điểm hiện tại. Ví dụ, bạn có thể trình bày lợi nhuận của mình trong một email hàng quý: “We’ve made $500,000 in sales YTD.” (Chúng tôi đã kiếm được 500.000 đô la doanh thu từ đầu năm đến nay)

12. PS

PS là từ một cụm từ tiếng Latinh, “postscriptum”. Nó có nghĩa là “written after” hoặc “postcript” (tái bút). Đằng sau PS có thể là một câu, một đoạn văn để diễn tả thêm ý mà bạn chưa nói ở nội dung bên trên, hay nhấn mạnh nội dung nào đó để người nhận chú ý.

13. Một số từ viết tắt thông dụng tắt khác trong email Tiếng Anh

PLZ: “Please” Xin vui lòng.

TTYL: viết tắt của “talk to you later” tôi sẽ trao đổi cụ thể với bạn sau.

SYL: Viết tắt của “See you late” gặp lại sau.

BTW: by the way – nhân tiện, tiện thể, dùng ở cuối e-mail để hỏi thêm thông tin.

ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.

NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”.

I.e: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”.

E.g: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”.

Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”.

R.S.V.P: répondez s’il vous plaît – tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.

PM/AM: Post Meridiem (trước buổi trưa – từ 0 giờ đến 12 giờ ) Ante Meridiem (sau buổi trưa – từ 12 giờ đến 24 giờ) đây là tiếng Latin.

LOL: Laugh out loud Cười to; LMAO: “laugh my ass out” cười to

BRB: “Be right back” Quay lại ngay

BFF: “Best friends forever” Mãi là bạn tốt

OMG: “Oh my God” Ôi Chúa ơi

TTM: to the max – bày trỏ sự cực độ. Boring ttm: – chán cực kỳ

WTH: what the hell – cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF

MIA: “missing in action” vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu

ROFL: roll on the floor laughing

RIP: rest in peace

CUT: “See You Tomorrow” hẹn gặp ngày mai. Thường được viết ở cuối thư

AFK: “Away From KeyBoard” Game thủ hay sử dụng khi treo máy.

ASL: “Age – Sex – Local” Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào). Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi từ này.

TBC: to be confirmed – phải được xát nhận

NGU: “Never give up” không bao giờ từ bỏ

NVM: “Never mind” đừng bận tâm

G9: “good night” chúc ngủ ngon.

TGIF: “Thanks God, it is Friday” ở Tây phương thứ 6 là ngày cuối tuần chuẩn bị được nghĩ ngơi nên cảm thấy thoải mái.

GG: “good game” xin chịu thua, thường được dùng khi chơi game.

NOP: “No problem” không có chi

CUL8R: See you later – hẹn gặp lại sau

ĐÁNH GIÁ BÀI VIẾT

Các Từ Viết Tắt Tiếng Anh Trong Email – Thư Viện Quản Trị Nhân Sự

Tổng hợp các từ tiếng anh viết tắt trong e-mail thường được sử dụng khi viết email, các bạn làm thường xuyên sử dụng email nên biết

Các từ viết tắt có sản trong các trình duyệt e-mail thường được dùng

Cc: Viết tắt của “Carbon Copy” – Sử dụng cc nếu chỉ muốn gửi một bản sao, người được nhận email cc không cần phải trả lời lại.

BCC: Viết tắt của “Blind Carbon Copy” sử dụng Bcc khi bạn muốn gửi cho họ một bản sao, nhưng không cho người khác biết sự hiện diện của e-mail này. Cách này thường không được ưa chuộng do không minh bạch.

Thời xưa chưa có e-mail người ta thường dùng giấy than carbon để copy nhiều bản giống nhau sau đó gửi cho nhiều người. E-mail ngày nay cũng dựa trên khái niệm đó nên có từ “Carbon copy”

FW: forward (chuyển tiếp), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó.

FYI: for your information (để/cho bạn biết rằng), dùng ở đầu e-mail khi mình muốn chuyển tiếp nội dung đến ai đó mà chỉ là để cho họ biết thêm thông tin.

PM/AM: Post Meridiem (trước buổi trưa – từ 0 giờ đến 12 giờ ) Ante Meridiem (sau buổi trưa – từ 12 giờ đến 24 giờ)  đây là tiếng Latin.

R.S.V.P: répondez s’il vous plaît – tiếng Pháp, có nghĩa là vui lòng xác nhận. Từ này thường gặp ở cuối các thư mời, có nghĩa là người mời muốn được xác nhận rằng bạn sẽ tham dự hay không.

P.S: postscript (tái bút), Post Scriptum – tiếng Latin, thường dùng ở cuối thư để bổ sung thêm thông tin.

Etc: et cetera – tiếng Latin, nghĩa là “vân vân…”.

E.g: exempli gratia – tiếng Latin, nghĩa là “ví dụ như…”.

I.e: id est – tiếng Latin, “có nghĩa là…”.

NB: nota bene – tiếng Latin, có nghĩa là “lưu ý”.

ETA: Estimated Time of Arrival – Thường dùng trong ngành giao thông, sân bay, bến tàu để chỉ thời gian dự định mà máy bay, tàu đến nơi.

BTW: by the way – nhân tiện, tiện thể, dùng ở cuối e-mail để hỏi thêm thông tin.

SYL: Viết tắt của “See you late” gặp lại sau

TTYL: viết tắt của “talk to you later” tôi sẽ trao đổi cụ thể với bạn sau.

PLZ: “Please” Xin vui lòng

Asap: As soon as possible” sớm nhất có thể được

LOL: Laugh out loud Cười to; LMAO: “laugh my ass out” cười to

BRB: “Be right back” Quay lại ngay

BFF: “Best friends forever” Mãi là bạn tốt

OMG: “Oh my God” Ôi Chúa ơi

TTM: to the max – bày trỏ sự cực độ. Boring ttm: – chán cực kỳ

WTH: what the hell – cái quái gì thế, lịch sự hơn là WTF

MIA: “missing in action” vốn được dùng trong quân sự, nhưng vui đùa thì có nghĩa là mình không biết người đó ở đâu

ROFL: roll on the floor laughing

RIP: rest in peace

CUT:  “See You Tomorrow” hẹn gặp ngày mai. Thường được viết ở cuối thư

AFK: “Away From KeyBoard” Game thủ hay sử dụng khi treo máy.

 ASL: “Age – Sex – Local” Age (bao nhiêu tuổi); Sex (giới tính nam hay nữ); Local (sinh sống ở nơi nào). Khi mới gặp nhau hoặc muốn làm quen với ai đó trên mạng, sau từ chào hỏi thông thường người ta hỏi từ này.

TBC: to be confirmed – phải được xát nhận

NGU: “Never give up” không bao giờ từ bỏ

NVM: “Never mind” đừng bận tâm

G9: “good night” chúc ngủ ngon.

TGIF: “Thanks God, it is Friday” ở Tây phương thứ 6 là ngày cuối tuần chuẩn bị được nghĩ ngơi nên cảm thấy thoải mái.

GG: “good game” xin chịu thua, thường được dùng khi chơi game.

NOP: “No problem” không có chi

CUL8R: See you later – hẹn gặp lại sau

QTNS sưu tầm nguồn từ CafeBiz