Ý Nghĩa Từ Tiếng Anh / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Thanhlongicc.edu.vn

6 Từ Tiếng Anh Không Có Ý Nghĩa

lịch sử rất dài và kỳ lạ của ngôn ngữ ). Thật không may, điều đó chẳng ích gì nếu bạn đang Strop. Codswallop. Knackered. Giống như hình ảnh một chiếc ghế trên phố ở trên (không, chúng tôi cũng không hiểu thành như vậy), người Anh chúng tôi đôi khi nói những điều kỳ lạ – thường là vì chúng đã được phát triển từ rất, rất (rất nhiều) phương ngữ địa phương khác nhau tồn tại trên khắp nước Anh (hay Tiếng Anh học Tiếng Anh ở nước Anh và không thể hiểu được một nửa những gì mà mọi người đang nói!

Hiểu được điều này, tôi nghĩ rằng đã đến lúc làm rõ một số cụm từ Anh – Anh kỳ lạ nhất mà bạn sẽ nghe thấy và giải thích chúng thực sự có nghĩa gì. Không cần cảm ơn tôi đâu.

1. “DON’T GET STROPPY!” HAY “DON’T GET IN A STROP!”

Nó có nghĩa là: Đừng giận dữ hay tỏ ra thô lỗ về thứ gì đó mà bạn không thích. Chúng tôi chắc chắn về nguồn gốc của cụm từ này, nhưng nó có thể được phát triển từ từ obsteperous có nghĩa là ‘ồn ào và khó kiểm soát’.

2. “UP ON THE DOWNS”

Nó có nghĩa là: Từ này thực sự chẳng có ý nghĩa gì đối với những ai không đến từ nước Anh, nhưng lời giải thích thì thực sự khá đơn giản: là các ngọn đồi, xuất phát từ từ tiếng Celtic là có cùng nghĩa. Vì vậy, khi ai đó nói rằng họ đang “up on the downs” họ thực sự đang đi lên một ngọn đồi.

3. “I’M LITERALLY GOBSMACKED”

Nó có nghĩa là: Khi bạn ngạc nhiên một cách không ngờ tới và/hoặc không nói nên lời, bạn đang gobsmacked . Trong từ lóng Tiếng Anh, có nghĩa là miệng – vì vậy gobsmacked theo nghĩa đen có nghĩa là ai đó tát vào miệng bạn và bạn bị sốc vì điều đó. Có thể nói là tôi đang gobsmacked với khái niệm này vì nó thực quá kỳ lạ.

4. “STOP WAFFLING”

Nó có nghĩa là: Nếu một ai đó không ngừng nói về điều gì đó, bạn có thể nói họ hãy dừng “waffling” (nói dông dài). Thật không may điều này có nghĩa là họ chỉ tiếp tục dông dài (thật xấu hổ). Nó có thể bắt đầu với từ có nghĩa là (tiếng càu nhàu) hay (kêu rú) trong Tiếng Anh thông tục.

5. “BITS AND BOBS”

Nó có nghĩa là: Những điều khác nhau, thường là những vật nhỏ. Đó là một trong những cách nói linh hoạt có thể có nghĩa là rất nhiều đồ vật phụ thuộc vào ngữ cảnh: vì vậy bạn có thể nói ” I’m going to the supermarket to buy some bits and bobs for dinner” (Tôi đang tới siêu thị để mua vài món đồ chuẩn bị bữa tối) hoặc “this drawer is filled with lots of bits and bobs” (ngăn kéo này đầy những đồ lặt vặt). Nó có nghĩa là bits and pieces (đồ lặt vặt) và dùng để đề cập tới những từ Tiếng Anh cũ chỉ đồng xu ( và ).

6. “LOST THE PLOT”

Nó có nghĩa là: Từ này có thể có hai ý nghĩa: khi bạn thực sự tức giận về điều gì đó và bạn không thể kiểm soát bản thân, hoặc khi bạn trở nên phát điên một chút. Dù theo cách này, bạn đã hoàn toàn quên mất điểm chính của bối cảnh – vì vậy, giống như trong một câu chuyện không còn được kết nối với những gì mà nó đã bắt đầu như là, bạn đã lost the plot (mất trí).

12+ Từ Vựng Tiếng Anh Và Ý Nghĩa Các Loài Hoa

Bạn có thể liệt kê danh sách từ này vào sổ tay, vở hoặc điện thoại, máy tính bảng,… tùy ý, miễn sao cho sắp xếp khoa học, dễ nhìn và dễ tìm.

Xuất xứ của loài hoa đó: bạn sẽ học được thêm từ vựng về vị trí địa lý

Ý nghĩa của loài hoa đó: bạn sẽ học được thêm từ vựng đa dạng, trong đó có rất nhiều tính từ hay hay thậm chí học được cả về những sự tích nhỏ thú vị

3. Bước 3: Dùng hình ảnh, âm thanh và các công cụ trợ giúp

Đừng chỉ học, nhẩm trong đầu rồi chép đi chép lại, đó là cách học từ những thập kỷ trước. Hãy sử dụng mọi công cụ trong tay để bạn có thể kích thích trí nhớ tiếp thu từ vựng một cách ấn tượng hơn. Có như vậy, từ vựng mới “chịu” ở lâu trong đầu bạn.

Điều chúng ta yêu thích ở hoa chính là vẻ đẹp của chúng. Vậy nên tất nhiên, khi học từ vựng về hoa, bạn nhất định phải liên tưởng đến những hình ảnh đẹp đó. Ấn tượng của bạn về vẻ đẹp của loài hoa càng mạnh, bạn sẽ càng ghi nhớ chúng hơn.

Bạn có thể đơn giản là tự tưởng tượng hình ảnh trong đầu hoặc tìm kiếm các ảnh đẹp trên mạng để lưu lại. Có thể học bằng cách lưu ảnh các loài hoa trong điện thoại, sau đó khi ôn lại hãy giở ảnh hoa ra và đoán từ.

Có lẽ bạn cũng biết rằng, hiện nay có rất nhiều app hỗ trợ việc học tiếng Anh rất hữu dụng. Không chỉ đơn thuần là đưa cho bạn từ mới, cho một thời gian học, kiểm tra xem bạn nhớ chưa bằng cách cho bài tập điền vào chỗ trống như cũ. Giờ đây, một phần mềm thực sự hiệu quả còn có thể làm nhiều hơn thế. Ví dụ như để học từ vựng, eJOY eXtension có các tính năng siêu hay sau:

– Lưu từ vào sổ từ, theo dõi với mỗi từ vựng xem bạn đã học được đến đâu, được bao nhiêu phần trăm, tiến độ ở mức nào (bạn có thể tự đặt mục tiêu)

– Học từ bằng chơi trò chơi. Những game của eJOY có hình ảnh sống động, bắt mắt, và thú vị hơn nhiều so với trò chơi điền từ vào chỗ trống kinh điển.

– Nhắc bạn học lại từ khi bạn sắp quên chúng: eJOY sử dụng thuật toán của phương pháp ghi nhớ lặp lại ngắt quãng để nhắc khi bạn sắp quên một từ và giúp bạn ôn lại theo một cách khoa học nhất

(Lưu ý rằng đây chỉ là gợi ý của eJOY, bạn hoàn toàn có thể chọn cho mình một cách chia khác sao cho cảm thấy mình sẽ thích và học nhanh nhất.)

1. Các loài hoa bạn đã biết

Tất nhiên, đã biết ở đây là biết trong tiếng Việt.

Bây giờ, bạn hãy thử liệt kê nhanh ra 30 loài hoa mà mình biết. Nếu bạn có thể thực hiện được, thì chúc mừng bạn đã thuộc top những người “yêu hoa” và hiểu biết nhiều về thế giới các loài hoa. Sự thật là đa phần chúng ta không biết quá nhiều loài hoa mà chỉ biết đến các loài quen thuộc, thường xuyên gặp hoặc nghe tên.

Bạn có thể học qua cả những câu danh ngôn truyền cảm hứng, ví dụ như:

Đây chắc chắn là công đoạn khiến chúng ta thích thú nhất, khi có thể tìm hiểu các loài hoa mới lạ hay những loài hoa đã từng nhìn thấy nhưng không biết tên.

Tiếng AnhHình ảnhVí dụ

Cornflower – hoa thanh cúc (tạm dịch)

3. Ý nghĩa của các loài hoa

4. Xuất xứ của các loài hoa

Nếu yêu thích một loài hoa, bạn sẽ không chỉ muốn biết ý nghĩa mà sẽ còn tò mò về xuất xứ của chúng, hay muốn tìm hiểu tại Việt Nam có loài hoa này không. Qua đó, bạn sẽ học được nhiều từ về vị trí địa lý thế giới.

– Peony is native in Asia, Southern Europe and Western North America. (Hoa mẫu đơn mọc tự nhiên tại châu Á, Nam châu Âu và Tây Bắc châu Mỹ)

– Any plant of the genus Camellia, shrubs and small trees native to Asia (Bất kỳ cây thuộc giống Camellia dạng bụi và cây nhỏ đều có nguồn gốc từ châu Á) – Colombia is the largest carnation producer in the world. (Colombia là nơi sản xuất nhiều hoa cẩm chướng nhất thế giới)

What is your most favorite flower?

Which flower means always being optimistic, faces the sun?

Do you know which flowers represent love?

Where in the world we would find the most beautiful cherry blossom?

Can dandelion be grown in Vietnam?

3. Viết đoạn văn ngắn miêu tả loài hoa yêu thích của bạn

Những Từ Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất Trong Cuộc Sống

Mother

Mother – mẹ, một từ đơn giản nhưng ẩn chứa nhiều ý nghĩa tuyệt vời. Dù là tiếng Việt hay tiếng Anh, danh từ này cũng đều ẩn chứa một sức mạnh thiêng liêng, cao cả. Đặc biệt, mỗi từ ngữ ghép nên “mother” đều có ý nghĩa của riêng nó. 

M – Million good things give to you

O – Only that her old is growing

T – Tears are all for you

H – Her heart always on you

E – Eyers with love-light shining

R –  Right things will be for you

Mỗi ký tự ghép nên từ “mother” đều thể hiện tình cảm thiêng liêng mà người mẹ dành cho những đứa con của mình. Tất cả đều nói lên sự hy sinh, yêu thương, trân trọng con như một tài sản quý báu vô giá. Đó là lý do “mother” được bình chọn là một trong những từ tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất. 

Love

Love là từ thứ hai được đánh giá là một trong những từ tiếng Anh hay và ý nghĩa nhất. Chỉ một từ đơn giản được ghép lại bởi bốn ký tự, bạn đã có thể sử dụng để miêu tả cảm xúc đặc biệt trong trái tim mình, tình yêu. Đây là một từ để miêu tả tình cảm dành cho tất cả mọi thứ, đồ vật, gia đình, bạn bè và tình cảm vợ chồng tình yêu đôi lứa. 

Bạn có thể dùng nó để mô tả cho cảm xúc yêu mến thích thú vô cùng với đối tượng mà mình hướng tới. Tất cả từ ngữ để mô tả tình cảm đều không gây ấn tượng bằng một chữ Love này. Do vậy, hãy dành nó cho những người bạn thực sự yêu thương, đừng sử dụng một cách bừa bãi.

Bumblebee

Một từ đầy tính tượng thanh gợi sự liên tưởng phải không? Đây chính là từ dùng để miêu tả một chú ong nghệ, chú ong béo ú phủ lông đầy người. Mô tả trên cũng chính là định nghĩa dành cho loài ong này. 

Tại sao đây lại là một từ thú vị. Khi đọc từ vựng này lên, dù không biết nghĩa nhưng bạn có cảm nhận nó như tiếng kêu của loài ong không? Không chỉ mang sắc thái tượng thanh, rất nhiều người học ngoại ngữ hoặc người bản xứ chia sẻ rằng, khi đọc “Bumblebee” họ nghĩ ngay đến hình ảnh một con ong béo lùn.

Thú vị phải không? Có lẽ đó chính là lý do tại sao từ này được khá nhiều lượt bình chọn cho rằng đây là từ thú vị nhất. 

Discombobulate

Đây là từ ngữ mang ý nghĩa mất bình tĩnh hoặc làm ai đó cảm thấy bối rối. Khi nhìn và đọc từ này, bạn có mang cảm giác như vậy không? Một động từ khi đọc lên chúng ta cũng khó xác định được cách viết. Nhìn vào số lượng chữ dài ngoằng cũng khiến mình khó có thể liên tưởng để ghi chép lại.

Nếu nói về từ vựng tiếng Anh dài nhất, chắc chắn Discombobulate không nằm trong bảng xếp hạng này. Nhưng một từ với ý nghĩa quen thuộc, và thực sự khi nhìn vào chúng ta cũng cảm thấy đang bị chính nó làm cho bối rối, mất bình tĩnh, còn chưa đủ thú vị sao?

Aglet

Nếu ai là fan hâm mộ của bộ phim Phineas and Ferb, chắc hẳn đã biết đến một tập phim hai cậu nhóc này làm về một từ tiếng Anh chỉ một vật rất quen thuộc nhưng không ai biết: Aglet. Từ này có nghĩa là gì? Đây làm miếng kim loại cố định trên hai đầu dây giày của bạn. Một vị trí cực kỳ quen thuộc nhưng thật kỳ lạ không mấy người biết về nó. 

Ngay cả khi chúng ta search thông tin về từ vựng này trên quyển từ điển nổi tiếng như Oxford Dictionary (bản online), cũng không có thông tin về nó. Thật là một câu chuyện hài hước phải không? Một từ vựng chỉ vị trí quen thuộc nhưng không phải người bản xứ nào cũng biết.

Rainbow

Với nhiều đứa trẻ, rainbow có lẽ là từ ngữ hay ho và thú vị nhất. Ngoài ý nghĩa cầu vồng, rainbow còn được sử dụng như một sự may mắn. Giống như cầu vồng có 7 sắc, rainbow cũng có 7 chữ cái tương ứng. 7 màu sắc thể hiện sự đa dạng này cũng chính là lý do cầu vồng được lựa chọn làm hình ảnh đặc trưng, là lá cờ cho giới đồng tính. 

Khi nghe đến từ này, chúng ta thường liên tưởng đến những thứ tốt đẹp, nhẹ nhàng dịu êm. Mặc dù đây chỉ là một hiện tượng vật lý, nhưng do không thường xuất hiện ở thực tế, rainbow cũng khiến người dùng nghĩ đến những thứ thần kỳ, giống như kỳ lân hay ngựa bảy màu. Nói chung, đây là một từ đẹp, mang ý nghĩa tích cực khi được nhắc đến. 

Bí quyết học 3000 từ vựng tiếng Anh cơ bản

Lollipop

Tương tự như rainbow, lollipop có lẽ là từ khiến những đứa trẻ thích thú. Mang ý nghĩa là những viên kẹo ngọt hấp dẫn, đây là từ thu hút sự quan tâm của đám trẻ con nhất. Có rất nhiều chuyện bạn có thể giải quyết và thỏa hiệp với con của mình thông qua việc sử dụng từ này.

Không chỉ vậy, khi đọc to Lollipop bạn có cảm thấy thoải mái, tự nhiên, vui tươi và mang xúc cảm hạnh phúc? Giống như tác động của những viên kẹo ngọt lên tế bào thần kinh, từ Lollipop này cũng đem lại cảm giác vui tươi, phấn khởi dù bạn chưa thực sự cảm nhận được nó. Âm thanh luyến láy trong cấu trúc từ đã mang lại cảm giác và ấn tượng thú vị này. 

Giggle 

Giggle có nghĩa là cười khúc khích. Điều gì khiến từ này trở nên đặc biệt? Bạn có thấy khi đọc lên chúng ta liền liên tưởng đến âm thanh của điệu cười ấy không? Sự tượng thanh trong từ khiến mình không thể không nghĩ đến việc giggle được tạo ra chính bởi nó khá giống với điệu cười khúc khích mà con người thường phát ra. 

Do ấn tượng về âm thanh tạo ra, khi nhắc đến từ này người ta cũng có cảm giác thêm phần vui vẻ và phấn khởi. Đôi khi sự hạnh phúc, niềm vui không phải bắt nguồn từ những điều quá phức tạp. Chỉ cần đọc, nói một trong những từ tiếng Anh hay ho này cũng đủ khiến bạn cảm thấy xua tan áp lực, mệt mỏi của công việc thường ngày. 

Flip-Flops

Flip-Flops chính là từ dùng để tả một đôi dép xỏ ngón thường thấy tại Việt Nam. Khi đi những đôi dép này, bạn sẽ cảm nhận được sự nhẹ nhàng khoan khoái thoải mái vì không phải chịu bất kỳ gò bó nào. Khi nhắc đến Flip-Flops, có phải từ này cũng đang tạo cho bạn một ấn tượng như vậy? Có những từ tiếng Anh hay như vậy thật thú vị phải không?

Ngoài ra, bạn có để ý, khi đi những đôi dép xỏ ngón này, chúng ta thường tạo ra những âm thanh khá đặc trưng. Đọc Flip – Flops có phải bạn cũng đã  nghĩ đến âm thanh ấy. Đúng như vậy, có lẽ người ta đã gọi tên đôi dép này dựa vào những “giai điệu” mà chúng phát ra khi được đưa vào sử dụng. Nếu bạn có quên từ vựng này, chỉ cần xỏ đôi dép Flip-Flops đi lại vài bước, bạn sẽ nghĩ ra ngay.

Bài Tập Từ Đồng Nghĩa Trái Nghĩa Môn Tiếng Anh

Bài tập từ đồng nghĩa trái nghĩa môn tiếng Anh giúp bạn ôn thi THPT Quốc gia Tiếng Anh nói chung và dạng bài tìm từ đồng nghĩ trái nghĩa nói riêng.

180 câu bài tập từ đồng nghĩa – trái nghĩa

ôn thi THPT Quốc gia 2016 môn Tiếng Anh

Bài 28: Find the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 29: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 30: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

A. vô lễ B. bất kể C. xem xét D. mặc dù

Câu 2: His patents completely believe in him. He can do things .

A. bị đe doạ B. theo ý thích C. cùng lúc D. trong tầm tay

Câu 3: Have you ever read about a famous general in Chinese history who was very incredulous?

A. không thể tưởng tượng được B. tuyệt vời C. không tin được D. không tin, nghi ngờ

Bài 31: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following questions

Bài 32: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A. something to stiffer B. something enjoyable

C. something sad D. something to entertain

Bài 33: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

prevent: ngăn chặn.

( Thẻ thanh toán điện từ là phương tiện chính trong mọi giao dịch của một xã hội không dùng tiền mặt)

Bài 34: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: It was from her face that she was really upset.

Bài 35: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

A. stop being effective B. take effect

C. be put in a bottle D. be swallowed

Bài 36: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part in the following sentences

A. expansion B. beginning C. continuation D. outcome

Bài 37: Choose the word that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in the following sentences.

Bài 38: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 39: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 40: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Câu 1: We are now a 24/7 society where shops and services must be available all hours.

A. an active society B. an inactive society

C. a physical society D. a working society

A. ngược đãi B. điều ác C. lăng nhục D. hành hạ

A. is in good condition B. remains for good

C. stands in life D. remains in effect

A. biểu thị B. dự đoán C. tương phản D. kiểm tra

A. đụng, chạm vào B. put off = hoãn

C. take sb in = làm cho ai không tin tưởng về… D. bắt đầu

OPPOSITE in meaning to the underlined in each of the following questions.

Câu 1: We left New York when I was six, so my recollections of it are rather .

A. giảng giải B. khó hiểu C. rõ ràng D. mơ hồ

A. có cảm xúc B. tôn trọng C. vững vàng D. ngang bướng

A. có ích B. cẩn thận C. nguy hiểm D. khoẻ

A. hèn hạ B. thông cảm C. lòng biết ơn D. thô tục

A. khác biệt B. sẵn sàng C. đam mê D. đánh cắp

Bài 43: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Fruit and vegetables grew in abundance on the island. The islanders even exported the surplus.( Trái cây và rau quả được trồng rất nhiều trên đảo. Thậm chí dân đảo còn xuất khẩu lượng dư thừa)

There is growing concern about the way man has destroyed the environment (Ngày càng có mối quan tâm về phương cách mà con người đã hủy diệt từ môi trường)

Bài 44: Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: We have lived there for years and grown fond of the surroundings. That is why we do not want to leave.

A. planted many trees in the surroundings

haunted by the surroundings

loved the surroundings

D. possessed by the surroundings

Đáp án đúng C: grown fond of the surrounding ( trở nên yêu thích môi trường xung quanh) = loved the surroundings.

His new work has enjoyed a very good review from critics and readers. ( Tác phẩm mới của ông ấy nhận được sự đánh giá rất tốt từ các nhà phê bình và độc giả)

Such problems as haste and inexperience are a universal feature of youth. (Những vấn đề như sự hấp tấp và thiếu kinh nghiệm là điểm đặc trưng của thanh niên.)

Bài 45: Mark the letter a, b, c or d on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions

Câu 2: Affluent families find it easier to support their children financially.

Câu 3: Synthetic products are made from chemicals or artificial substances.

Bài 46: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Bài 47: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

A. complicated and intricate B. short and clear

C. sad and depressing D. long and detailed

A. able to share an apartment or house B. able to budget their money

C. capable of living harmoniously D. capable of having children

: Choose the word that is CLOSEST in meaning to the underlined part of the given sentence. Câu 1: There is no thing to make it likely or certain that he will be at the party.

Câu 2: The dog is not well. We have to take it to see the person who treats sick animals.

Bài 49: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Bài 50: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word/phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part.

Câu 2: In the field of artificial intelligence, scientists study methods for developing computer programs that

display aspects of intelligent behavior.

A. had a temperature B. kept her temper C. became very angry D. felt worried

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn