Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Thanhlongicc.edu.vn

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường, Phân Biệt Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Và Trắng

Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại : vạch nằm ngang và vạch đứng.

Vạch nằm ngang gồm : vạch ngang đường, vạch dọc đường và những loại vạch khác, đa số vạch kẻ đường là màu trắng, có một số ít vạch màu vàng. Trường hợp một số nơi vừa có biển báo và vạch kẻ thì người lái xe tuân theo biển báo.

Vạch dọc theo tim đường

+ Vạch dọc liền : để phân chia phần đường xe chạy hai chiều, phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ. Đối với loại vạch này các loại phương tiện không được vượt hoặc đè lên vạch.

+ Vạch dọc liền kép: thường xuất hiện ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng rộng cho phép xe chạy tốc độ cao để tăng thêm sự chú ý và đảo bảo an toàn.

Khi chạy xe trên đường có vạch dọc liền kép thì không được lấn vạch, đè lên vạch.

Ô tô chạy trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

Vạch dọc đứt quảng để phân chia làn xe cơ giới, phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Xe chạy trên đoạn đường có vạch dọc đứt khoảng được phép vượt xe phía trước nhưng phải nhanh chóng về phần đường của mình.

Vạch ngang đường : gồm vạch đứt quãng và vạch liền, có thể là vạch đơn hay vạch kép.

Vạch liền ngang : yêu cầu mọi xe cơ giới, thô sơ phải dừng lại trước vạch dừng và theo hiệu lệnh người điều khiển giao thông hoặc hệ thống báo hiệu đường bộ.

Vạch đứt quãng ngang đường : phân chia phần đường gianh cho người đi bộ, đi xe đạp sang đường.

Phân biệt vạch kẻ đường màu vàng và trắng

Vạch kẻ đường màu trắng sử dụng cho đường chạy dưới 60km/h, còn vạch kẻ đường màu vàng để phân chia làn ngược chiều trên đường có tốc độ trên 60km/h.

Vạch vàng nét đứt : khi chia theo chiều dọc đường có tác dụng phân cách hai làn xe chạy ngược chiều còn nếu vạch ở lề đường hoặc trên vỉa hè có tác dụng ngăn cấm đổ xe.

Vạch vàng nét liền : vạch dọc đường có tác dụng phân cách phần xe chạy ngược chiều, không được lấn vạch, đè lên vạch. Nếu vạch ở lề đường hoặc vỉa hè có tác dụng ngăn cấm dừng hoặc đỗ xe.

Hai vạch liền vàng : ở giữa đường có tác dụng phân chia làn xe chạy ngược chiều, xe đi trên đường có vạch này không được quay đầu, đè lên vạch. Trường hợp một vạch liền, một vạch đứt quãng song song liền nhau, làn đường vạch nét liền xe không được quay đầu, được lấn nét, phía làn đường nét đứt khi đảm bảo an toàn cho phép vượt xe và quay đầu.

Tương tự như vạch màu vàng, vạch màu trắng sẽ áp dụng cho những đoạn đường dưới 60km/h. Do hầu hết những đoạn đường này nằm trong khu đông dân cư, khu đô thị nên những khu vực này ít xuất hiện vạch màu vàng.

Tất nhiên vạch kẻ đường màu vàng vẫn được sử dụng cho những làn đường có tốc độ dưới 60km/h nhưng với tác dụng khác như để xác định nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đỗ xe cho các phương tiện vận tải công cộng.

Trên đường quốc lộ vạch vàng dùng để phân tách hai chiều xe chạy, còn vạch trắng dùng để phân chia các làn xe trong cùng chiều hoặc ngăn cách làn xe cơ giới và thô sơ, trong cùng một chiều xe chạy các làn được phân chia bằng vạch trắng dù chạy ở bất kỳ tốc độ nào.

Nguồn Vnexpress

Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Loại Vạch Kẻ Đường Màu Vàng

Vạch kẻ đường giao thông màu vàng cũng tương tự như vạch kẻ đường màu trắng về chức năng, theo quy chuẩn mới 41/2016, vạch vàng trắng không còn chia theo địa phận mà chia theo mục đích. Cụ thể, nhóm vạch phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng và nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều có màu trắng

Quy chuẩn Việt Nam số 41:2016/BGTVT về báo hiệu đường bộ có hiệu lực ngày 01-11-2016, vạch kẻ đường màu vàng không dùng riêng cho đường quy định tốc độ từ 60 km/h trở lên mà được dùng để phân chia 2 chiều xe lưu thông ngược chiều. Hiện nay, nhiều địa phương, thành phố đang đồng loạt thay đổi vạch kẻ đường từ màu trắng sang màu vàng theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc Gia về báo hiệu đường bộ.

Ý nghĩa của các loại vạch kẻ đường màu vàng

Các loại vạch kẻ đường quy chuẩn 41 được thể hiện cụ thể như sau

Vạch số 1.1: Vạch kẻ đường màu vàng nét đứt

Vach này là dạng vạch đơn, đứt nét và có màu vàng, có tên gọi khác là vạch 1.1. Loại vạch này được dùng để phân chia 2 chiều xe ngược chiều nhau ở những đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên và không có dải phân cách.

Với loại vạch này, xe được phép cắt qua để đi ở làn ngược chiều từ cả 2 phía.

Vạch số 1.2: Vạch kẻ đường màu vàng nét liền

Ý nghĩa của loại vạch này tương tự với vạch màu vàng nét đứt, ở điểm dùng để để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có 2 hoặc 3 lài xe và không có phân cách ở giữa. Điểm khác với vạch kẻ vàng nét đứt, đó là khi tham gia giao thông ở những đoạn đường có vạch kẻ vàng nét liền, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch này thường thấy ở những đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

Vạch 1.3: Vạch kẻ đường màu vàng nét liền đôi

Vạch kẻ này mang ý nghĩa phân chia làn đường 2 chiều trên quốc lộ hoặc đường cho phép tốc độ từ 60km/h trở lên. Dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn hoặc ở các vị trí cần thiết khác.

Vạch 1.4: Vạch kẻ đường màu vàng một đứt, một liền

Loại vạch này dùng để phần chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách, được sử dụng ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để dảm bảo an toàn.

Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết; xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được cắt qua vạch.

Vạch 1.5: Vạch kẻ đường màu vàng đứt song song

Loại vạch được dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Vạch 1.17: Vạch kẻ đường màu vàng liên tục, gãy khúc

Loại vạch này quy định nơi dừng của phương tiện giao thông công cộng (xe buýt) hoặc nơi tập kết taxi. Vạch màu vàng liên tục, gãy khúc (kiểu chữ M) cấm các phương tiện khác dừng đỗ cách vạch này 15m cả về 2 phía, nhưng không cấm xe đè qua vạch.

Vạch 6.1: vạch cấm dừng xe trên đường

Áp dụng: được sử dụng để báo hiệu không được phép dừng xe bên đường. Vạch 6.1 sử dụng phối hợp với ký hiệu chữ “cấm dừng xe” trên mặt đường và biển báo “cấm dừng xe”; ngoài ra căn cứ theo nhu cầu đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm dừng xe và phạm vi cấm dừng xe.

Vạch 6.1 là vạch đứt khúc màu vàng được sơn trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm dừng xe hoặc sơn trên mặt đường phía cấm dừng xe, cách mép mặt đường 30 cm khi không có bó vỉa sát mép mặt đường.

Vạch 6.2: vạch cấm dừng xe hoặc đỗ xe trên đường

Áp dụng: được sử dụng để báo hiệu không được phép dừng hoặc đỗ xe bên đường. Vạch 6.2 sử dụng phối hợp với ký hiệu chữ “cấm dừng đỗ xe” trên mặt đường và biển báo “cấm dừng đỗ xe”; ngoài ra căn cứ theo nhu cầu đặt thêm biển báo phụ ghi rõ thời gian cấm dừng đỗ xe và phạm vi cấm dừng đỗ xe.

Vạch 6.2 là vạch liền nét màu vàng được sơn trên bó vỉa sát mép mặt đường phía cấm dừng xe hoặc đỗ xe hoặc sơn trên mặt đường phía cấm dừng xe hoặc đỗ xe, cách mép mặt đường 30 cm khi không có bó vỉa sát mép mặt đường.

Vạch 8.1: Vạch đứng trên mốc cố định

Áp dụng: sử dụng vạch 8.1 để cảnh báo người điều khiển phương tiện chú ý, trên đường đi phía trước có chướng ngại vật cao hơn mặt đường để đề phòng va quệt phải. Vạch này kẻ trên bề mặt phần đứng của chướng ngại vật có khả năng gây nguy hiểm đối với phương tiện giao thông như: trụ cầu vượt qua đường hoặc mặt trước của hai bên tường ở chỗ cầu vượt hay đường chui qua đường hoặc ở cửa đường hầm, trên kết cấu dải phân cách, trên đảo an toàn của đường ngang dành cho người đi bộ v.v….

Vạch 8.1 cấu tạo gồm những nét chéo vàng, đen hoặc đỏ, trắng xen kẽ nhau, nghiêng góc 45°, bề rộng và khoảng cách nét là 15 cm khi kẻ nên cho nét chéo xuống chéo về phía đường xe chạy.

Màu vàng, đen được sử dụng cho các đường ngoài khu vực đô thị; màu đỏ, trắng được sử dụng cho các đường trong khu vực đô thị. Khi cần thiết, các vạch cũng có thể được bẻ gập dạng chữ V

Vạch chỉ dẫn ở trạm thu phí (không đánh số):

Vạch vàng và đen đan xen nhau, mỗi vạch rộng 15cm, nghiêng 45 độ so với phương ngang, vẽ từ đầu dải phân cách

Vạch 4.4: Vạch kẻ kiểu mắt võng

Áp dụng: Vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.

Tùy theo sự cần thiết mà có thể sử dụng vạch kẻ kiểu mắt võng ở các vị trí thích hợp. Vạch kẻ kiểu mắt võng có thể sử dụng để xác định phạm vi cấm dừng trong phạm vi nút giao giao cùng mức, trên nhánh dẫn cửa vào hoặc cửa ra của nút giao hoặc những vị trí mặt đường cần thiết không cho phép dừng xe.

Vạch 5.1: Vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao

Áp dụng: dùng để định hướng quỹ đạo cho dòng xe rẽ trái theo giải pháp tổ chức làn đường được sử dụng trong nút. Mục đích sử dụng vạch là tăng tính dẫn hướng cho xe chạy; xe có thể cắt qua vạch khi cần thiết. Vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao là đoạn kéo dài của vạch phân cách hai chiều xe chạy (vạch tim đường) hoặc vạch phân chia các làn đường cùng chiều. Không nhất thiết phải sử dụng cả hai loại vạch kéo dài nói trên để định hướng quỹ đạo dòng xe rẽ trái.

Chỉ sử dụng vạch khi quỹ đạo xe chạy được định hướng bởi vạch 5.1 phù hợp với ý đồ tổ chức giao thông và không gây khó hiểu cho các phương tiện qua nút.

Vạch số 9.1: Vạch cấm xe quay đầu.

Vạch này áp dụng ở những vị trí cấm quay đầu xe tại nút giao hoặc chỗ mở dải phân cách hai chiều xe chạy.

Vạch kẻ đường màu vàng khác phụ trợ

Trong khu vực bề rộng phần xe chạy bị thay đổi hoặc số làn xe chạy tăng lên hoặc ít đi, cần thiết phải bố trí các vạch sơn trên mặt đường (có thể kết hợp với biển báo) để cảnh báo người tham gia giao thông điều khiển xe thận trọng hơn.

Vạch cho làn xe chuyên dùng

Vạch phân làn đường trong khu vực nút giao cùng mức

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 3 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 3 làn xe

Bố trí vạch sơn khu vực chuyển tiếp giữa đường 4 làn xe và đường 2 làn xe

Bố trí vạch sơn phân chia hai chiều xe chạy cho đường có 3 làn xe trong khu vực số làn trên một hướng thay đổi từ một làn sang hai làn

Bố trí vạch sơn phân chia hai chiều xe chạy cho đường có 3 làn xe trong khu vực số làn trên một hướng thay đổi từ hai làn sang một làn

Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường: Hiểu Để Đi Đúng Luật 2022

Thưa quý vị và các bạn, hôm nay chúng tôi sẽ đăng tải nội dung về ý nghĩa của vạch kẻ đường cùng với các hệ thống báo hiệu của giao thông khác như hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, hệ thống đèn tín hiệu, hệ thống biển báo giao thông thì vạch kẻ đường cũng là một dạng báo hiệu để hướng dẫn điều khiển giao thông.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc kết hợp với đèn chỉ huy điều khiển giao thông. Vạch kẻ đường gồm có thể là các loại vạch kẻ hoặc chữ viết hình vẽ trên mặt đường xe chạy, hoặc trên thành vỉa hè, trên các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường để qui định trật tự giao thông chỉ rõ khổ giới hạn của các công trình giao thông, chỉ hướng đi qui định của làn xe chạy.

Quí vị và các bạn lưu ý, vạch kẻ đường sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của vạch kẻ đường, nhưng nếu vạch kẻ đường khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu, biển báo hiệu thì người tham gia giao thông đồng thời phải tuân thủ theo ý nghĩa hiệu lệnh của cả vạch kẻ đường và đèn tín hiệu cùng với biển báo hiệu theo các thứ tự như sau: thứ nhất là thứ tự hiệu lệnh của đèn tín hiệu rồi đến hiệu lệnh của biển báo sau đó sau cùng mới là hiệu lệnh của vạch kẻ đường.

Chúng tôi lấy dụ cụ thể như sau, khi đi đến đoạn đường giao nhau vạch kẻ đường biểu thị người tham gia giao thông được phép đi thẳng nhưng mà đèn tín hiệu lại là màu đỏ lúc này giá trị cao nhất là đèn tín hiệu sẽ có hiệu lực cao nhất do vậy người tham gia giao thông phải dừng lại theo tín hiệu của đèn sau đó kể cả đèn tín hiệu đã bật màu xanh nhưng mà phía trước lại có biển báo hiệu bắt rẽ phải hoặc trái không cho đi thẳng thì lúc này người tham gia giao thông vẫn phải tuân thủ theo giá trị của biển báo hiệu và bắt buộc phải rẽ theo hướng mà biển báo hiệu chỉ dẫn.

Vạch 1.1 có cấu tạo là vạch đơn nét đứt màu vàng, bề rộng là 15cm chiều dài từ 1 đến 3m và chiều dài đoạn đứt quãng là từ 2 đến 6m đoạn đường nào cho phép tốc độ đi càng cao thì đoạn đứt quãng này càng dài. Ý nghĩa của vạch 1.1 áp dụng để phân chia 2 chiều xe chạy ngược chiều nhau ở những đoạn đường có từ 2 làn xe trở lên không có dải phân cách, xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ 2 phía.

Vạch 2.1 là vạch đơn nét đứt màu trắng có bề rộng 15cm chiều dà nét liền là 1 đến 3m, chiều dài đoạn đứt quãng là từ 3 đến 9m, vạch này có ý nghĩa để phân chia các làn xe cùng chiều, các xe được phép chuyển làn qua vạch.

Vạch 1.2 là vạch đơn liền nét màu vàng bề rộng 15cm áp dụng dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho làn đường có 2 hoặc 3 làn xe không có dải phân cách ở giữa các xe không được lấn làn, không được đè lên vạch, vạch này thường sử dụng ở những đoạn đường không bảo đảm tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

Vạch 2.2 là vạch đơn liền nét màu trắng bề rộng 15cm áp dụng để phân chia các làn xe cùng chiều không cho phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác, không được lấn làn, không được đè lên vạch

Vạch 1.3 là vạch đôi song song liền nét màu vàng bề rộng từng vạch là 15cm, khoảng cách phía trong 2 mép vạch dao động từ 15 đến 20cm, vạch này áp dụng phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên không có dải phân cách ở giữa xe không được lấn làn, không được phép đè lên vạch, trường hợp các đường có từ 2 đến 3 làn xe không có dải phân cách ở giữa có thể cũng được sử dụng vạch 1.3 để nhấn mạnh vị trí nguy hiểm, trong trường hợp này tác dụng của vạch 1.3 sẽ giống như vạch 1.2

Vạch 1.4 là vạch đôi song song nét liền nét đứt có bề rộng 15cm khoảng cách phía trong giữa 2 mép từ 15 đến 20cm, đoạn của nét đứt có chiều dài từ 2 đến 6m vạch này áp dụng phân chia 2 chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên không có dải phân chia 2 chiều xe chạy, xe trên làn đường tiếp giáp với vạch có nét đứt được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều, xe làn đường tiếp giáp với vạch liền không được cắt qua vạch

Vạch 1.5 là vạch đôi nét đứt màu vàng bề rộng vạch là 15cm khoảng cách phía trong 2 mép của vạch từ 15 đến 20cm nét liền dài 1 đến 2m nét đứt dài 3 đến 6m, vạch này dùng để xác định ranh giới làn đường có thể đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian, hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể được đổi bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Vạch 6.1 là vạch đứt khúc màu vàng được sơn trên bó vỉa hè sát mép đường sử dụng để báo hiệu không được phép dừng xe bên đường

Vạch 6.2 là vạch nét liền màu vàng được sơn bó sát vỉa hè sử dụng để cấm dừng và cấm đổ xe bên đường

〉〉〉〉〉〉〉〉 Trường Nhận Bổ Túc Tay Lái Tại HCM 〈〈〈〈〈〈〈〈

Vạch 9.2 là vạch đơn liền màu vàng bề rộng 10cm được vẽ dạng gãy khúc hình chữ M, vạch này qui định vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng trên đường như xe buýt, xe taxi, các loại phương tiện khác và người đi bộ không được dừng đổ trong phạm vi vạch kẻ đường và trong khoảng cách 15m từ vị trí vạch về 2 phía theo chiều dọc đường

Vạch 9.3 là vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường được sử dụng để chỉ hướng xe phải đi, mũi tên chỉ hướng chủ yếu sử dụng ở các nút giao có tách nhập làn và trên đường có nhiều làn xe, mũi tên cũng có thể được sử dụng cho các phần đường xe chạy 1 chiều để xác nhận hướng giao thông, nếu người tham gia giao thông không đi theo hướng mũi tên chỉ thì chỉ vi phạm hành vi không chấp hành chỉ dẫn của vạch kẻ đường, nhiều người hay bị sử phạt nhầm lỗi này thành lỗi đi sai làn đường.

Vạch 9.1 cấm quay đầu

Vạch 5.3 gồm 2 vạch đơn nét đứt màu trắng chạy song song hơi cong về phía bên trái vạch được sử dụng để tạo không gian dừng chờ cho các xe rẽ trái sau khi đã vượt qua vạch dừng xe, áp dụng đối với các xe khi hết thời gian cho phép rẽ trái nhưng chưa vượt qua được giới hạn bởi làn xe chờ rẽ trái thì lúc này phải dừng lại trong khu vực làn theo vạch 5.3

Vạch 5.1 là vạch dẫn hướng rẽ trái qua phạm vi nút giao dùng để định hướng quĩ đạo cho dòng xe rẽ trái theo giải pháp tổ chức làn đường được sử dụng trong lúc xe có thể cắt qua vạch khi cần thiết

Vạch 4.4 là vạch kiểu mắc võng được sử dụng để báo cho người điều khiển giao thông không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông

Vạch 2.3 giới hạn làn đường dành riêng cho một loại xe cơ giới nhất định, vạch liền nét. Các loại xe khác không được phép đi vào làn xe này trừ những trường hợp khẩn cấp theo luật giao thông đường bộ. Nếu vạch này là nét đứt thì ưu tiên cho một loại xe cơ giới nhất định những các xe khác có thể được sử dụng làn này nhưng các xe khác phải ưu tiên nếu xe cơ giới được ưu tiên xuất hiện trên làn này

Vạch 3.1 áp dụng để xác định mép ngoài phần xe chạy thường được áp dụng trên đường cao tốc đường có bề rộng 7m trở lên và trong các trường hợp cần thiết khác. Trường hợp tổ chức giao thông cho xe máy chạy chung với xe thô sơ thì phải sử dụng biển báo hoặc kết hợp với sơn chữ xe máy hoặc chữ xe đạp trên làn này, xe máy được phép chạy đè vạch khi cần thiết và phải nhường đường cho xe thô sơ.

Chuyên Đề Pháp Luật Giao Thông Phổ Biến

Tags

các vạch kẻ đường, ý nghĩa vạch kẻ đường giao thông, ý nghĩa các vạch kẻ đường, ý nghĩa các vạch kẻ dườnd, xe may de vach 1 2, vạch kẻ đường nhật bản, vạch 2 3, tác dụng và cách quy định của vạch kẻ đường, một số vạch kẻ đường giao thông, https://truongdaotaolaixehcm com/y-nghia-vach-ke-duong-hieu-de-di-dung-luat/, Đường liền nét liệu có được lấn sang

Tìm Hiểu Ý Nghĩa Vạch Kẻ Đường Màu Vàng Và Trắng

Theo quy chuẩn cũ 41/2012, vạch sơn kẻ đường màu vàng để phân chia hai làn ngược chiều ở đường ngoài khu dân cư, trong khi màu trắng sử dụng trong khu dân cư.

Hiện nay, theo quy chuẩn mới 41/2016, vạch vàng trắng không còn chia theo địa phận mà chia theo mục đích. Cụ thể, nhóm vạch phân chia hai chiều xe chạy có màu vàng và nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều có màu trắng.

Vạch 1.1: Vạch sơn màu Vàng nét đứt

Dạng vạch đơn, đứt nét. Dùng để phân chia các làn đường ngược chiều, không có dải phân cách giữa. Xe được phép cắt qua để sử dụng làn ngược chiều từ cả hai phía.

Vạch 1.2: Vạch sơn màu Vàng nét liền

Ý nghĩa tương tự vạch vàng nét đứt, nhưng với nét liền, xe không được lấn làn hoặc đè lên vạch. Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn.

Vạch 1.3: Sơn màu Vàng nét liền song song

Dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 4 làn xe trở lên, không có dải phân cách giữa, xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.

Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe, nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn hoặc ở các vị trí cần thiết khác.

Vạch 1.4: Vạch sơn màu Vàng một nét liền một nét đứt

Dùng để phân chia hai chiều xe chạy cho đường có từ 2 làn xe trở lên, không có dải phân cách hai chiều xe chạy, sử dụng ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn.

Xe trên làn đường tiếp giáp với vạch đứt nét được phép cắt qua và sử dụng làn ngược chiều khi cần thiết; xe trên làn đường tiếp giáp với vạch liền nét không được cắt qua vạch.

Loại vạch 1.5: Vạch gồm 2 nét đứt màu Vàng song song

Vạch dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian.

Hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.

Loại vạch 2.1: Vạch màu Trắng nét đứt

Vạch dùng để phân chia các làn xe cùng chiều. Trong trường hợp này, xe được phép thực hiện việc chuyển làn đường qua vạch.

Vạch 2.2: Vạch sơn màu Trắng nét liền

Vạch dùng để phân chia các làn xe cùng chiều trong trường hợp không cho phép xe chuyển làn hoặc sử dụng làn khác; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch.